Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã từ 23/7/2026 quy định ra sao? Giấy chứng nhận bị thu hồi khi nào?

17:27 | 22/08/2026
Bài viết cung cấp chi tiết trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 23/07/2026), các trường hợp bị thu hồi theo Luật Hợp tác xã 2023
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã từ 23/7/2026 quy định ra sao?
  2. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong trường hợp nào hiện nay?
  3. Các hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiện nay gồm những hành vi gì?

Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã từ 23/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Nghị định 295/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã từ 23/7/2026 như sau:

(1) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo:

- Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 295/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của lần đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phối hợp quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo.

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký liền kề sau hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.

(2) Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 103 Luật Hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để giải trình. Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

(3) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được quyết định của Tòa án về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

(4) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật có liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

(5) Sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 52 Nghị định 295/2026/NĐ-CP và chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế không phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 52 Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Trường hợp này, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.

(6) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đến trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đồng thời gửi sang cơ quan thuế để cập nhật và phối hợp quản lý.

Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã từ 23/7/2026 quy định ra sao? Giấy chứng nhận bị thu hồi khi nào?

Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã từ 23/7/2026 quy định ra sao? Giấy chứng nhận bị thu hồi khi nào? (hình từ Internet)

Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong trường hợp nào hiện nay?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật Hợp tác xã 2023 có quy định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Cụ thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo;

- Ngừng hoạt động trên 12 tháng mà không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

- Sau 12 tháng mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không gửi báo cáo về việc tuân thủ theo quy định của Luật này theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Không đáp ứng điều kiện số lượng thành viên tối thiểu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong 12 tháng liên tục; không đáp ứng điều kiện số lượng thành viên tối đa là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật này trong 06 tháng liên tục;

- Không đáp ứng điều kiện vốn góp tối đa của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

- Không tổ chức Đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục kể từ thời điểm tổ chức Đại hội thành viên gần nhất, trừ trường hợp bất khả kháng;

- Theo quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật có liên quan.

Các hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiện nay gồm những hành vi gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 100 Luật Hợp tác xã 2023 có quy định về các hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

- Kể từ khi có nghị quyết giải thể, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của Tòa án, người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị cấm thực hiện các hành vi sau đây:

+ Cất giấu, tẩu tán tài sản;

+ Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

+ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

+ Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

+ Huy động vốn dưới mọi hình thức.

* Lưu ý: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm nêu trên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

>>> Trình tự thủ tục đăng ký hợp tác xã trên môi trường điện tử từ ngày 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất