Văn bản hợp nhất được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 2012 có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp nhất văn bản là việc đưa nội dung sửa đổi, bổ sung trong văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản đã được ban hành trước đó (sau đây gọi tắt là văn bản sửa đổi, bổ sung) vào văn bản được sửa đổi, bổ sung theo quy trình, kỹ thuật quy định tại Pháp lệnh này.
2. Văn bản được hợp nhất là văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung.
3. Văn bản hợp nhất là văn bản được hình thành sau khi hợp nhất văn bản sửa đổi, bổ sung với văn bản được sửa đổi, bổ sung.
4. Ký xác thực văn bản hợp nhất là việc người có thẩm quyền ký xác nhận tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất của văn bản hợp nhất.
Theo đó, Văn bản hợp nhất là văn bản được hình thành từ việc đưa nội dung sửa đổi, bổ sung trong văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản đã được ban hành trước đó (sau đây gọi tắt là văn bản sửa đổi, bổ sung) vào văn bản được sửa đổi, bổ sung theo quy trình, kỹ thuật quy định tại Pháp lệnh này.
Việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện dựa trên 03 nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 3 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 2012 cụ thể như sau:
(1) Chỉ hợp nhất văn bản do cùng một cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(2) Việc hợp nhất văn bản không được làm thay đổi nội dung và hiệu lực của văn bản được hợp nhất.
(3) Tuân thủ trình tự, kỹ thuật hợp nhất văn bản.
Văn bản hợp nhất được sử dụng chính thức trong việc áp dụng và thi hành pháp luật căn cứ theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 2012.

Văn bản hợp nhất là gì? Văn bản hợp nhất có được xem là một loại văn bản quy phạm pháp luật hay không? (Hình từ Internet)
Văn bản hợp nhất được đăng tải lên Công báo và trang thông tin điện tử như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 2012 có quy định như sau:
- Văn bản hợp nhất được đăng tải lên Công báo và trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan nhà nước như sau:
+ Văn bản hợp nhất văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được đăng trên trang thông tin điện tử của Quốc hội;
+ Văn bản hợp nhất đối với văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội được đăng trên trang thông tin điện tử của Chính phủ. Cơ quan thực hiện việc hợp nhất có trách nhiệm gửi văn bản hợp nhất cho Văn phòng Chính phủ trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký xác thực, để đưa lên trang thông tin điện tử của Chính phủ;
+ Văn bản hợp nhất đối với văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 2012 được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện việc hợp nhất văn bản.
- Văn bản hợp nhất phải được đăng tải lên Công báo đồng thời với văn bản sửa đổi, bổ sung trên cùng một số Công báo.
* Cơ quan thực hiện việc hợp nhất có trách nhiệm gửi văn bản hợp nhất cho cơ quan Công báo để thực hiện việc đăng Công báo.
- Văn bản hợp nhất đăng tải lên Công báo điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được khai thác miễn phí.
Văn bản hợp nhất có được xem là văn bản quy phạm pháp luật hay không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 có quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam hiện nay như sau:
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
13. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Như vậy, có thể thấy rằng Văn bản hợp nhất không phải văn bản nằm trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam. Vì vậy, Văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];