Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh được sử dụng con dấu của cơ quan nào? Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có mấy Trưởng ban?

Lê Thanh Ngân 314 lượt xem
15:15 | 19/12/2022
Cho tôi hỏi văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh được sử dụng con dấu của cơ quan nào? Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có mấy Trưởng ban? Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có phải báo cáo cơ quan nào về từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự? Câu hòi của anh Hạnh đến từ Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh được sử dụng con dấu của cơ quan nào?
  2. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có mấy Trưởng ban?
  3. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có phải báo cáo cơ quan nào về từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự?

Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh được sử dụng con dấu của cơ quan nào?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định như sau:

Lấy số văn bản và sử dụng con dấu
1. Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tuân thủ đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện được lấy số và sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Đối chiếu quy định trên, như vậy, văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh được lấy số và sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có được sử dụng con dấu của cơ quan nào?

Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh được sử dụng con dấu của cơ quan nào?

Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có mấy Trưởng ban?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định như sau:

Thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, Tổ Thư ký
1. Thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh gồm có:
a) 01 Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) 01 Phó Trưởng ban là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;
c) Các Thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an cấp tỉnh.
Ngoài thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu đại diện Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giao thông vận tải và mời đại diện Lãnh đạo Tòa án nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự,
Đoàn Luật sư, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan làm Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
...

Theo đó, thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh gồm có:

- 01 Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- 01 Phó Trưởng ban là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;

- Các Thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an cấp tỉnh.

- Ngoài thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu đại diện Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giao thông vận tải và mời đại diện Lãnh đạo Tòa án nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự,

- Đoàn Luật sư, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan làm Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.

Do đó, thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh gồm có 01 Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có phải báo cáo cơ quan nào về từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự?

Theo Điều 11 Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định như sau:

Chế độ thông tin, báo cáo của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự
1. Kế hoạch chỉ đạo giải quyết các việc thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo thi hành án dân sự được gửi đến các Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan biết để thực hiện.
2. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp theo từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự.
Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự; Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời gửi Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
Ban Chỉ đạo thi hành án báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự.

Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự; Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời gửi Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Ban Chỉ đạo thi hành án báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất