Từ năm 2026, cấp mới giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe ô tô ở thành phố Hồ Chí Minh đóng lệ phí bao nhiêu tiền?
Ngày 31/12/2025 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông gọi chung là lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.
Tại Thông tư này, Bộ Tài chính chia ra 2 khu vực tương ứng để tính lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC cụ thể như sau:
Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I nói trên.
Như vậy, tính mức lệ phí đăng ký cấp mới giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe ô tô tại thành phố Hồ Chí Minh áp dụng mức lệ phí khu vực 1.
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC có quy định về biểu mức lệ phí cấp biển phương tiện giao thông. Theo đó,
BIỂU MỨC THU PHÍ ĐĂNG KÝ CẤP MỚI ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE Ô TÔ CỦA TỪNG KHU VỰC
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 350.000 | 100.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
Theo đó, mức lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe ô tô tại thành phố Hồ Chí Minh (áp dụng mức lệ phí khu vực I) như sau:
- Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) mức lệ phí là 14 triệu đồng.
- Xe Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời mức lệ phí là 140 nghìn đồng.
- Những loại xe ô tô còn lại không thuộc 2 gạch dòng trên mức lệ phí là 350 nghìn đồng.

Từ năm 2026, cấp mới giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe ô tô ở thành phố Hồ Chí Minh đóng lệ phí bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào được miễn lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe theo quy định?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 155/2025/TT-BTC có quy định về các trường hợp được miễn lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe bao gồm:
(1) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
(2) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
(4) Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Trách nhiệm của tổ chức thu phí lệ phí theo quy định pháp luật ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015 có quy định về trách nhiệm của tổ chức thu phí lệ phí như sau:
- Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
- Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
- Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
- Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];