Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ mới nhất?

Lê Thị Xuân Uyên 203 lượt xem
14:55 | 24/07/2026
Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Phú Thọ được Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ mới nhất?
  2. Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ như thế nào?
  3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực là từ đâu?

Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ mới nhất?

Ngày 30/6/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 15/2026/TT/BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Trong đó, mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.

Cụ thể mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ mới nhất từ 1/7/2026 như sau:

STT

TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

...

...

...

IX

TỈNH PHÚ THỌ


1

Các xã: Cao Sơn, Đức Nhàn, Quy Đức, Tân Pheo, Mai Châu, Bao La, Pà Cò, Tân Mai.

Hệ số 0,5

2

Các xã: Đà Bắc, Tiền Phong, Ngọc Sơn, Mai Hạ, Vân Sơn, Khả Cửu.

Hệ số 0,4

3

- Các xã: Thượng Long, Sơn Lương, Xuân Viên, Trung Sơn, Tân Sơn, Xuân Đài, Long Cốc, Cao Phong, Mường Thàng, Thung Nai, Mường Động, Dũng Tiến, Nật Sơn, Mường Vang, Nhân Nghĩa, Quyết Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, An Bình, Mường Hoa, Toàn Thắng, Lạc Lương, Đạo Trù, Văn Miếu, Lai Đồng.

- Đơn vị khác: Đài phát sóng Tam Đảo.

Hệ số 0,3

4

Các xã: Yên Lập, Minh Hòa, Hùng Việt, Đồng Lương, Võ Miếu, Cự Đồng, Hương Cần, Yên Sơn, Minh Đài, Thu Cúc, Yên Lãng, Kim Bôi, Hợp Kim, Lạc Sơn, Đại Đồng, Lạc Thủy, An Nghĩa, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Tân Lạc, Mường Bi, Yên Trị, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thanh Sơn, Đại Đình.

Hệ số 0,2

5

- Các xã: Hạ Hòa, Đan Thượng, Yên Kỳ, Vĩnh Chân, Văn Lang, Hiền Lương, Đoan Hùng, Tây Cốc, Chân Mộng, Chí Đám, Bằng Luân, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Cẩm Khê, Phú Khê, Tiên Lương, Vân Bán, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Xuân Lũng, Thanh Thủy, Đào Xá, Tu Vũ, Hy Cương, Bình Tuyền, Hợp Lý, Tam Đảo, Yên Thủy, Tam Dương Bắc, Hải Lựu, Tam Sơn, Lập Thạch, Thái Hòa, Liên Hòa.

- Các phường: Xuân Hòa, Hòa Bình, Thống Nhất.

Hệ số 0,1

Tải về Xem và tải về toàn bộ Phụ lục Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực

Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ mới nhất?

Từ 01/7, mức PHỤ CẤP khu vực tỉnh Phú Thọ là bao nhiêu? Tải Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ mới nhất? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 1 chương II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BKĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực như sau:

(1) Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:

Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;

Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:

Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giớ, hải đảo, sình lầy.

(2) Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị, đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.

(3) Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực là từ đâu?

Căn cứ tại Điều 4 chương II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BKĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực

- Đối với những người đang làm việc

Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

- Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội