Trường hợp không kinh doanh vận tải hàng hóa chỉ sử dụng ô tô để vận tải hàng nội bộ thì có cần phải xin giấy phép kinh doanh vận tải hay không?

Trần Thành Nhân 22,311 lượt xem
08:57 | 02/07/2026
Công ty của tôi đang kinh doanh dịch vụ cho thuê thiết bị xây dựng và có sử dụng xe của công ty để chở hàng hóa tới công trường cho khách hàng. Xin hỏi, đối với các trường hợp như của công ty tôi, chỉ sử dụng phương tiện của mình để chở hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty và không thu tiền cước phí vận tải thì có phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu không? Khi lưu thông trên đường thì phương tiện phải đáp ứng các điều kiện và giấy tờ gì để có thể lưu thông một cách hợp pháp trên đường?
Nội dung chính
  1. Trường hợp không kinh doanh vận tải hàng hóa chỉ sử dụng ô tô để vận tải hàng nội bộ thì có cần phải xin giấy phép kinh doanh vận tải hay không?
  2. Mục 2
  3. Cần mang theo những giấy tờ nào khi thực hiện vận chuyển hàng hóa nội bộ cho công ty?
  4. Cần chuẩn bị những giấy tờ nào để hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô?

Trường hợp không kinh doanh vận tải hàng hóa chỉ sử dụng ô tô để vận tải hàng nội bộ thì có cần phải xin giấy phép kinh doanh vận tải hay không?

Căn cứ vào Điều 25 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về vận tải hàng hóa nội bộ như sau:

Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô
1. Xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ
a) Xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại vị trí ghế ngồi, có hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;
b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;
c) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
d) Xe ô tô vận tải hàng hóa phải bảo đảm chất lượng và kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp không kinh doanh vận tải hàng hóa chỉ sử dụng ô tô để vận tải hàng nội bộ thì không có yêu cầu phải xin giấy phép kinh doanh vận tải.

>> Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô là gì?

>> Kinh doanh vận tải hàng hóa

Theo Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:

Giải thích từ ngữ
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi”.

Ngoài ra Điều 36 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

"Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
5. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu đã được cấp cho đơn vị và xe ô tô vận tải hàng hóa thuộc đối tượng kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không còn giá trị sử dụng; các đơn vị và phương tiện nêu trên không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
..."

Theo nội dung mà bạn cung cấp thì phái công ty bạn chỉ sử dụng phương tiện của mình để chở hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty và không thu tiền cước phí vận tải, tức là công ty thuộc đối tượng vận tải nội bộ (không kinh doanh vận tải).

Do vậy, theo quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP thì công ty không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này và không phải thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe ô tô không phải cấp phù hiệu theo quy định Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

Tải về mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới nhất 2023: Tại Đây

Trưởng hợp không kinh doanh vận tải hàng hóa chỉ sử dụng ô tô để vận tải hàng nội bộ thì có cần phải xin giấy phép kinh doanh vận tải hay không?

Xe ô tô chở rau

Cần mang theo những giấy tờ nào khi thực hiện vận chuyển hàng hóa nội bộ cho công ty?

Tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô như sau:

Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô
....
3. Người lái xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ
a) Có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hàng hóa xếp trên xe bảo đảm an toàn theo quy định;
b) Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật;
c) Thực hiện quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
d) Không được chở hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã; không được chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật;
đ) Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn.

Theo đó, khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật.

Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật;

Như đã nói ở trên công ty bạn không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 10/2020/NĐ-CP nên không cần Giấy phép kinh doanh vận tải. Nhưng khi tham gia lưu thông trên đường bắt buộc phải mang theo các giấy tờ quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 như sau:

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
...
2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Đăng ký xe;
b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới”.

Cần chuẩn bị những giấy tờ nào để hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô?

Hiện tại theo quy định tại Điều 20 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
c) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;
d) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều hành vận tải.

Cần chuẩn bị những giấy tờ nêu trên để hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Căn cứ Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
c) Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).
...

Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh; bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải và bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất