Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm không?
Kể từ ngày 01/5/2026, Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 174/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản Điều 1 Nghị định 78/2026/NĐ-CP) quy định về thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Theo đó, tại khoản 5 của quy định trên quy định về thẩm quyền của Trưởng Công an cấp xã như sau:
Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
…
5. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
…
Như vậy, về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thì Trưởng Công an cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:
+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;
+ Buộc thực hiện công bố hoặc công bố đúng quy định hoặc thông báo hoặc buộc cải chính thông tin;
+ Buộc chuyên gia tính toán thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định pháp luật; buộc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô sử dụng chuyên gia tính toán thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định pháp luật;
+ Buộc cung cấp cho bên mua bảo hiểm các tài liệu trong quá trình giao kết của các hợp đồng bảo hiểm chưa hết thời hạn hợp đồng tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
+ Buộc giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm chưa hết thời hạn hợp đồng tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
+ Buộc cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm chưa hết thời hạn hợp đồng tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
+ Buộc thông báo cho Bộ Tài chính về việc cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng;
+ Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật;
+ Buộc dừng sử dụng người trực tiếp thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm;
+ Buộc nộp lại Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép đặt Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
+ Buộc hoàn trả lại số tiền đã chiếm đoạt.

Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm không? (Hình từ Internet)
Ai có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm từ ngày 01/5/2026?
Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 174/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 78/2026/NĐ-CP) quy định về thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Theo đó các chủ thể có thẩm quyền bao gồm:
(1) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thành lập
(2) Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập
(3) Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ
(4) Đội trưởng của Công an nhân dân
(5) Trưởng Công an cấp xã
(6)
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm:
- Trưởng phòng An ninh công thương,
- Trưởng phòng An ninh tiền tệ,
- Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng,
- Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư,
- Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp,
- Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm:
- Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo,
- Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu,
- Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm:
- Trưởng phòng Công tác phòng cháy,
- Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy,
- Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
- Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm:
- Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
- Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội,
- Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường;
Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
Trưởng phòng An ninh kinh tế;
Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
(7)
Cục trưởng Cục An ninh kinh tế,
Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu,
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội,
Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
Giám đốc Công an tỉnh,
Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an
(8) Trưởng đoàn thanh tra của Ngân hàng Nhà nước khu vực
(9) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực
(10) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập
Có mấy loại hợp đồng bảo hiểm?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
(1) Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
(2) Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe;
(3) Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, bao gồm:
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
- Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại;
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];