Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ai giữ chức vụ? Trưởng Ban An toàn giao thông có trách nhiệm gì?

Huỳnh Lê Bình Nhi 2,327 lượt xem
12:58 | 03/02/2023
Xin cho hỏi là Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ai giữ chức vụ? Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì? - câu hỏi của chị Vân (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ai giữ chức vụ?
  2. Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì?
  3. Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền quyết định thành phần Ủy viên Ban An toàn giao thông hay không?

Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ai giữ chức vụ?

Ban An toàn giao thông tỉnh

Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Hình từ Internet)

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Quyết định 22/2017/QĐ-TTg quy định như sau:

Thành phần, cơ quan giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban An toàn giao thông cấp huyện
1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Trưởng ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
b) Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Giao thông vận tải; căn cứ tình hình thực tế và đặc thù của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Phó Trưởng ban thường trực.
c) Phó Trưởng ban là Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
d) Phó Trưởng ban Chuyên trách: Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dân số từ 02 triệu người trở lên, có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông xem xét, bổ nhiệm Phó Trưởng ban chuyên trách Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố.
...

Căn cứ trên quy định Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giữ chức vụ.

Ngoài ra, căn cứ trên còn quy định về Phó Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

- Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Giao thông vận tải; căn cứ tình hình thực tế và đặc thù của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể phân công một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Phó Trưởng ban thường trực.

- Phó Trưởng ban là Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Phó Trưởng ban Chuyên trách: Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dân số từ 02 triệu người trở lên, có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông xem xét, bổ nhiệm Phó Trưởng ban chuyên trách Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố.

Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì?

Theo khoản 3 Điều 9 Quyết định 22/2017/QĐ-TTg quy định như sau:

Chế độ làm việc của Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương họp định kỳ mỗi quý một lần. Khi phát sinh nhiệm vụ cấp bách, Trưởng ban có thể triệu tập họp bất thường.
2. Các thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm của các thành viên trước Trưởng ban. Các thành viên được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.
3. Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Quy chế hoạt động của Ban, phân công nhiệm vụ và quy định trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên.

Theo đó, Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm ban hành Quy chế hoạt động của Ban, phân công nhiệm vụ và quy định trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên.

Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền quyết định thành phần Ủy viên Ban An toàn giao thông hay không?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Quyết định 22/2017/QĐ-TTg quy định như sau:

Thành phần, cơ quan giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban An toàn giao thông cấp huyện
1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
...
đ) Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Phó Giám đốc sở, chức vụ lãnh đạo tương đương của các ngành, đoàn thể của địa phương; Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông là Ủy viên chuyên trách. Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành phần Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
...

Căn cứ trên quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền quyết định thành phần Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Phó Giám đốc sở, chức vụ lãnh đạo tương đương của các ngành, đoàn thể của địa phương;

Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông là Ủy viên chuyên trách.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất