Trong tố tụng dân sự, mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán mới nhất là mẫu nào?

Phan Thị Như Ý 1,365 lượt xem
09:28 | 17/10/2024
Trong tố tụng dân sự, mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán mới nhất là mẫu nào? Hướng dẫn viết mẫu? Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Trong tố tụng dân sự, mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán mới nhất là mẫu nào?
  2. Hướng dẫn viết mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán trong tố tụng dân sự?
  3. Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp nào?

Trong tố tụng dân sự, mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán mới nhất là mẫu nào?

Hiện nay, mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán trong tố tụng dân sự được quy định là Mẫu số 07-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP.

Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán có dạng như sau:

Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán

TẢI VỀ Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán

Trong tố tụng dân sự, mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán mới nhất là mẫu nào?

Trong tố tụng dân sự, mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán mới nhất là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn viết mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán trong tố tụng dân sự?

Kèm theo mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời dành cho Thẩm phán - Mẫu số 07-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP có hướng dẫn viết mẫu như sau:

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi rõ: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2020/QĐ-BPKCTT).

(3) Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc trường hợp nào quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi theo quy định tại điểm đó (ví dụ: nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: “Xét thấy người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ”).

(4) Ghi tên biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án hủy bỏ và điều luật của Bộ luật Tố tụng dân sự mà Tòa án căn cứ (ví dụ: Hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 116).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp của vụ án mà Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(6) Tùy từng trường hợp mà Tòa án quyết định việc người đã thực hiện biện pháp bảo đảm được nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá theo quy định tại khoản 2 Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp nào?

Căn cứ quy định tại Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;

(2) Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;

(3) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;

(4) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

(5) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

(6) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

(7) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

(8) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Lưu ý:

(1) Trường hợp hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

(2) Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công giải quyết.

(3) Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Điều 139 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.

- Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất