Trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế TNCN không? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN hay không?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,898 lượt xem
09:08 | 03/04/2026
Trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế TNCN không? Tiền trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động 2019 được quy định như thế nào? Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 đối với cá nhân tự quyết toán có thu nhập từ tiền lương, tiền công?
Nội dung chính
  1. Trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế TNCN không? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN hay không?
  2. Tiền trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động 2019 được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 đối với cá nhân tự quyết toán có thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế TNCN không? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN hay không?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế cụ thể như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Như vậy, trợ cấp thôi việc theo quy định Bộ luật Lao động 2019 thuộc khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản trợ cấp, mức trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp trợ cấp thôi việc nhận được cao hơn mức trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Như vậy, nếu công ty trả trợ cấp thôi việc cao hơn mức pháp luật quy định thì phần vượt mức đó có thể được xem là tiền lương tiền công và phải chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế TNCN không? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN hay không?

Trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế TNCN không? Trợ cấp thôi việc có được miễn thuế TNCN hay không? (Hình từ Internet)

Tiền trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động 2019 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về trợ cấp thôi việc như sau:

- Tiền trợ cấp thôi việc được hiểu khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp mà pháp luật quy định (khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019).

- Người lao động làm việc liên tục từ đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động là đối tượng được hưởng tiền trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật.

- Với mỗi năm làm việc cho một người sử dụng lao động, người lao động được hưởng một nửa tháng tiền lương trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian làm việc để tính tiền trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Tiền lương để tính tiền trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 đối với cá nhân tự quyết toán có thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Căn cứ theo Mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế cụ thể như sau:

Tải về Mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Tải về Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.

+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

- Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về đăng ký thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất