Trình tự phê duyệt vị trí việc làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 258 lượt xem
14:44 | 11/08/2026
Trình tự phê duyệt vị trí việc làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026 ra sao?
  2. Quy định về Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức như thế nào?
  3. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức như thế nào?

Trình tự phê duyệt vị trí việc làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Phê duyệt vị trí việc làm
1. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành quyết định vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt vị trí việc làm hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc phê duyệt vị trí việc làm.

Trình tự phê duyệt vị trí việc làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền)

- Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, gửi cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp.

- Cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

+ Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

+ Nội dung rà soát gồm: Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền; sự phù hợp của bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; sự phù hợp của việc lựa chọn và sử dụng các bậc nghề nghiệp so với danh mục vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập.

(2) Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP hoặc theo phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP

- Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

- Tổ chức thẩm định nội bộ (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị.

>> Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP như thế nào?

>> Hướng dẫn Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng viên chức từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Trình tự phê duyệt vị trí việc làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Trình tự phê duyệt vị trí việc làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức cụ thể như sau:

(1) Mỗi vị trí việc làm xây dựng 01 bản mô tả công việc và khung năng lực bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Thông tin chung về vị trí việc làm;

- Mục tiêu của vị trí;

- Công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra có thể đo lường được của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

- Khung năng lực của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

- Mối quan hệ công tác;

- Phạm vi, quyền hạn;

- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất, bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp (nếu có), điều kiện hành nghề (nếu có).

(2) Đối với vị trí việc làm quản lý, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định nội dung công việc quản lý, sản phẩm đầu ra của công việc quản lý và năng lực quản lý.

(3) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải tích hợp các nội dung này vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

(4) Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa nội dung công việc theo lĩnh vực chuyên môn, hoạt động nghề nghiệp, xác định năng lực tương ứng với bậc nghề nghiệp trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm khi áp dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; việc cụ thể hóa công việc không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.

(5) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức quy định tại Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP theo hướng dẫn và mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức như sau:

(1) Bảo đảm việc xác định vị trí việc làm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; phù hợp với danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ.

(2) Bảo đảm mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống nhau hoặc tương đồng.

(3) Bảo đảm việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.

(4) Bảo đảm việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải được thể hiện thông qua các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.

(5) Đối với vị trí việc làm quản lý:

- Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;

- Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

(6) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng thống nhất trong đơn vị; việc phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm đã được xác định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất