Trách nhiệm của UBND cấp xã nơi có đê là gì?
Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 01/2009/TT-BNN (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 18/2025/TT-BNNMT), trách nhiệm của UBND cấp xã được quy định như sau:
(1) Tổ chức lực lượng tuần tra, canh gác đê; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ ở các tuyến đê thuộc địa bàn.
(2) Chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tuần tra, canh gác, hộ đê, phòng, chống lụt, bão cho lực lượng tuần tra, canh gác đê.
(3) Trang bị và hướng dẫn việc quản lý sử dụng các dụng cụ, sổ sách cho các đội tuần tra, canh gác đê theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
(4) Trực tiếp quản lý và chỉ đạo lực lượng tuần tra, canh gác đê theo các quy định tại Thông tư 01/2009/TT-BNN.

Trách nhiệm của UBND cấp xã nơi có đê là gì? Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong lĩnh vực đê điều và phòng chống thiên tai ra sao? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong lĩnh vực đê điều và phòng chống thiên tai ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 131/2025/NĐ-CP, thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong lĩnh vực đê điều và phòng chống thiên tai bao gồm:
(1) Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Luật Đê điều 2006, quyết định sử dụng đất có thời hạn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 35 Luật Đê điều 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020).
(2) Huy động nguồn lực phục vụ hoạt động ứng phó thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020).
(3) Ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1 theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 7 Nghị định 66/2021/NĐ-CP; ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2 theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 66/2021/NĐ-CP; ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 3 theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 66/2021/NĐ-CP; ứng phó thiên tai cấp độ 4 theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 66/2021/NĐ-CP.
(4) Quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai nạn (trừ trường hợp trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên) cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định 66/2021/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 1 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
(5) Tiếp nhận, lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 Nghị định 66/2021/NĐ-CP.
Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại mục 2 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
(6) Giao đất, bố trí chỗ ở cho các hộ dân cần di dời, quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết bị, vật tư và các tổ chức, cá nhân liên quan theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 66/2021/NĐ-CP.
(7) Quyết định miễn đóng góp đối với các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 78/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 63/2025/NĐ-CP)
Hoạt động tìm kiếm và cứu nạn người gặp nguy hiểm tại khu vực có thiên tai xảy ra bao gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Phòng, chống thiên tai 2013, hoạt động tìm kiếm và cứu nạn người gặp nguy hiểm tại khu vực có thiên tai xảy ra bao gồm:
- Sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương;
- Cấp cứu kịp thời người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích;
- Lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn;
- Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn;
- Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở;
- Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nước sạch và nhu yếu phẩm thiết yếu;
- Các biện pháp cần thiết khác phù hợp với đặc điểm thiên tai của địa phương và khu vực.
- UBND cấp xã
- Chủ tịch UBND cấp xã
- Trách nhiệm của UBND cấp xã nơi có đê
- Trách nhiệm của UBND cấp xã nơi có đê là gì
- Thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp xã
- Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong lĩnh vực đê điều và phòng chống thiên tai
- Hoạt động tìm kiếm và cứu nạn
- Hoạt động tìm kiếm và cứu nạn người gặp nguy hiểm tại khu vực có thiên tai
- Phòng chống thiên tai
- Lĩnh vực đê điều và phòng chống thiên tai
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];