TOÀN BỘ phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai theo Quyết định 20 gồm những gì?
Toàn bộ phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai được quy định tại Phần A, B Phụ lục Danh mục vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai kèm theo Quyết định 20/2021/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
STT | Tên vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai | Ghi chú |
A | PHƯƠNG TIỆN | |
I | GIÁM SÁT, PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THIÊN TAI | |
1 | Xe trang bị các thiết bị chuyên dụng giám sát, phân tích thiên tai phục vụ các đoàn công tác tiền phương và chỉ đạo tại hiện trường đáp ứng yêu cầu đối với các tình huống thiên tai lớn như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất (phương tiện và thiết bị phải đảm bảo kết nối vệ tinh, máy tính chuyên dụng và các thiết bị phục vụ tham mưu chỉ đạo di động tại hiện trường) | |
II | PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TẠI HIỆN TRƯỜNG | |
1 | Xe chỉ đạo, chỉ huy chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn khi trực tiếp chỉ đạo tại hiện trường khi thiên tai bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất đã, đang xảy ra | |
III | PHỤC VỤ THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG | |
1 | Xe thông tin cơ động chuyên dùng phục vụ thu nhận, phát thông tin trong điều kiện phải sử dụng thông tin vệ tinh và đảm bảo an toàn trong điều kiện thiên tai, bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất | |
2 | Xe ô tô thông tin chuyên dùng đảm bảo thông tin liên lạc chỉ đạo, chỉ huy điều hành ứng phó và đảm bảo an toàn trong điều kiện thiên tai, bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất đã, đang diễn ra | |
B | TRANG THIẾT BỊ | |
I | GIÁM SÁT, PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THIÊN TAI | |
1 | Thiết bị di động theo dõi diễn biến, phân tích thiên tai | |
2 | Thiết bị cảnh báo động đất, sóng thần | |
3 | Thiết bị cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất | |
4 | Thiết bị đo địa hình khu vực bị thiên tai tự động tạo mô hình 3D | |
5 | Thiết bị đo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt | |
6 | Thiết bị xác định khoảng cách | |
7 | Thiết bị thí nghiệm, mô phỏng các tình huống thiên tai | |
8 | Trạm đo mưa, mực nước, lưu lượng, gió, nhiệt độ (cố định và di động) | |
9 | Trạm cảnh báo dông, lốc, sét | |
10 | Máy đo gió, đo độ mặn, đo nhiệt độ cầm tay | |
II | PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | |
1 | Thiết bị thu ảnh mây vệ tinh phục vụ phân tích thiên tai | |
2 | Thiết bị thu và vẽ bản đồ thời tiết, thiên tai | |
3 | Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai | |
4 | Thiết bị nguồn, lưu điện đảm bảo nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai | |
5 | Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai | |
6 | Máy chủ phục vụ lưu trữ thông tin phòng, chống thiên tai | |
7 | Máy tính để bàn cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai | |
8 | Máy tính xách tay cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai | |
9 | Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai | |
10 | Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai | |
11 | Phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên dùng phục vụ phòng, chống thiên tai | |
III | PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TẠI HIỆN TRƯỜNG | |
1 | Máy bay không người lái đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên tai | |
2 | Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai | |
3 | Máy hồi âm đáp ứng yêu cầu kiểm tra công trình phòng, chống thiên tai | |
4 | Máy định vị vệ tinh, la bàn để định vị, định hướng các khu vực thiên tai, công trình phòng, chống thiên tai | |
5 | Thiết bị chuyên dùng phục vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập | |
6 | Thiết bị quan sát hiện trường trong điều kiện đêm và thiên tai, bão, lũ đã, đang xảy ra | |
7 | Thiết bị lọc nước đáp ứng yêu cầu nước sạch cho lực lượng phòng, chống thiên tai và người dân trong điều kiện thiên tai, bão, lũ, hạn hán đã, đang xảy ra | |
8 | Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra | |
9 | Thiết bị y tế chuyên dùng cứu chữa người bị thương khi thiên tai đã, đang xảy ra | |
10 | Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra | |
11 | Ro bot chuyên dùng dò tìm và quan sát tại hiện trường sạt lở đất, lũ quét | |
12 | Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt | |
13 | Điện thoại vệ tinh chuyên dùng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tại hiện trường trong tình huống thiên tai | |
14 | Súng bắn đạn tín hiệu chuyên dùng cảnh báo thiên tai đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra | |
15 | Ống nhòm chuyên dùng các loại quan sát trong điều kiện thiên tai | |
16 | Máy ảnh, máy quay phim chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra | |
17 | Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai | |
18 | Bộ phát wifi di động chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra |

TOÀN BỘ phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai theo Quyết định 20 gồm những gì?
Nguồn hình thành phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai từ đâu?
Theo Điều 4 Quyết định 20/2021/QĐ-TTg thì nguồn hình thành phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Nguồn nhân lực cho phòng chống thiên tai bao gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 6 Luật Phòng, chống thiên tai 2013, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 quy định nguồn nhân lực cho phòng chống thiên tai bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn là lực lượng tại chỗ thực hiện hoạt động phòng chống thiên tai;
- Dân quân tự vệ là lực lượng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai của địa phương và sự điều động của người có thẩm quyền;
- Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người, phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội theo sự điều động của người có thẩm quyền;
- Tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ hoạt động phòng chống thiên tai thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai theo sự chỉ huy của người có thẩm quyền;
- Người làm công tác phòng chống thiên tai tại cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];