TỔNG HỢP Tài sản thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7 theo Nghị định 164? Tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 92 lượt xem
11:17 | 09/07/2026
Từ ngày 01/7/2026, tài sản thu nhập phải kê khai đối với người có nghĩa vụ được quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Xem tổng hợp tài sản thu nhập phải kê khai dưới đây.
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP Tài sản thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7 theo Nghị định 164? Tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?
  2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP gồm những ai?
  3. Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

TỔNG HỢP Tài sản thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7 theo Nghị định 164? Tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?

Kê khai tài sản thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm, nguyên nhân tài sản, thu nhập bị giảm theo mẫu bản kê khai tài sản thu nhập ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Từ ngày 01/7/2026, tài sản thu nhập phải kê khai đối với người có nghĩa vụ được quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP bao gồm như sau:

Tài sản thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

(1) Quyền sử dụng đất;

(2) Nhà ở, công trình xây dựng;

(3) Tài sản khác gắn liền với đất;

(4) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(5) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

(6) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(7) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(8) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(9) Tài sản ở nước ngoài;

(10) Tài khoản ở nước ngoài;

(11) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Lưu ý:

Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

TỔNG HỢP Tài sản thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7 theo Nghị định 164? Tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?

TỔNG HỢP Tài sản thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7 theo Nghị định 164? Tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Người có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm
Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:
1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, người có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm bao gồm như sau:

(1) Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác:

- Tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

(2) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(3) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại (1).

Lưu ý: Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 6 Điều 30 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.

- Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 10% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải bảo đảm tối thiểu bằng 5%.

- Căn cứ vào Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tiến hành rà soát, chuẩn hóa thông tin người được xác minh, tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.

Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện cơ quan quản lý người thuộc diện lựa chọn ngẫu nhiên, Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh.

Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Sau khi lựa chọn người được xác minh, nếu số lượng người được xác minh tài sản, thu nhập lớn, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập triển khai công tác xác minh thành nhiều đợt. Việc phân chia các đợt xác minh, thời điểm thực hiện tương ứng được quy định cụ thể tại Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt. Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt là căn cứ để cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ban hành quyết định xác minh.

>> Tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP ra sao?

>> Thành phần hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị từ ngày 01/7/2026?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất