Tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đúng không?

Trần Thị Tuyết Vân 3,519 lượt xem
14:16 | 20/07/2023
Tôi có một câu hỏi như sau: Tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đúng không? Tôi rất mong mình sẽ nhận được câu trả lời trong thời gian sớm nhất. Câu hỏi của chị Thu Ngọc ở Đồng Tháp.
Nội dung chính
  1. Tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đúng không?
  2. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì tổ chức tín dụng bị xử phạt thế nào?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận là bao lâu?

Tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đúng không?

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:

Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
e) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng.
...

Theo quy định trên, tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi tạm dừng, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng.

Tổ chức tín dụng (Hình từ Internet)

Tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đúng không? (Hình từ Internet)

Tạm ngừng hoạt động kinh doanh khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì tổ chức tín dụng bị xử phạt thế nào?

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP về vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản như sau:

Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với việc thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
a) Thay đổi tên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng;
c) Thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của tổ chức tín dụng; khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước, phòng giao dịch bưu điện.
...

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
...
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:
...
b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;
...

Theo quy định trên, tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

Tuy nhiên, trong trường hợp tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên do sự kiện bất khả kháng thì tổ chức tín dụng này sẽ không bị xử phạt mặc dù tạm dừng khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận là bao lâu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản (trừ trường hợp bất khả kháng) là 01 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất