Tổ chức các buổi công khai giới tính thai nhi có bị cấm không? Nội dung quản lý nhà nước về dân số là gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 114 lượt xem
19:07 | 30/06/2025
Tổ chức các buổi công khai giới tính thai nhi có bị cấm không? Cơ sở khám chữa bệnh có hành vi công khai giới tính thai nhi bị xử lý như thế nào? Nội dung quản lý nhà nước về dân số được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổ chức các buổi công khai giới tính thai nhi có bị cấm không?
  2. Cơ sở khám chữa bệnh có hành vi công khai giới tính thai nhi bị xử lý như thế nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về dân số được quy định như thế nào?

Tổ chức các buổi công khai giới tính thai nhi có bị cấm không?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định như sau:

Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm:
1. Tuyên truyền, phổ biến phương pháp tạo giới tính thai nhi dưới các hình thức: tổ chức nói chuyện, viết, dịch, nhân bản các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi hình, ghi âm; tàng trữ, lưu truyền tài liệu, phương tiện và các hình thức tuyên truyền, phổ biến khác về phương pháp tạo giới tính thai nhi.
2. Chẩn đoán để lựa chọn giới tính thai nhi bằng các biện pháp: xác định qua triệu chứng, bắt mạch; xét nghiệm máu, gen, nước ối, tế bào; siêu âm,....
3. Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính bằng các biện pháp phá thai, cung cấp, sử dụng các loại hóa chất, thuốc và các biện pháp khác.

Pháp luật hiện hành chưa có quy định về việc cấm các buổi công khai giới tính thai nhi. Tuy nhiên, pháp luật quy định các hành vi chuẩn đoán để lựa chọn giới tính thai nhi bằng các biện pháp: xác định qua triệu chứng, bắt mạch; xét nghiệm máu, gen, nước ối, tế bào; siêu âm,.... là hành vi bị cấm.

Theo đó, cá nhân, tổ chức thực hiện việc chẩn đoán để lựa chọn giới tính thai nhi bằng các biện pháp: xác định qua triệu chứng, bắt mạch; xét nghiệm máu, gen, nước ối, tế bào; siêu âm,... sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Tổ chức các buổi công khai giới tính thai nhi có bị cấm không? Nội dung quản lý nhà nước về dân số là gì?

Tổ chức các buổi công khai giới tính thai nhi có bị cấm không? Nội dung quản lý nhà nước về dân số là gì? (Hình từ Internet)

Cơ sở khám chữa bệnh có hành vi công khai giới tính thai nhi bị xử lý như thế nào?

Căn cứ Điều 98 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm các quy định về chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bói toán để xác định giới tính thai nhi.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bắt mạch hoặc siêu âm hoặc xét nghiệm cho người đang mang thai để chẩn đoán và tiết lộ, cung cấp thông tin về giới tính thai nhi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, hành vi bắt mạch hoặc siêu âm hoặc xét nghiệm cho người đang mang thai để chẩn đoán và tiết lộ, cung cấp thông tin về giới tính thai nhi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Và, căn cứ Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, đối với cơ sở khám chữa bệnh có hành vi công khai giới tính thai nhi có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Ngoài ra, cơ sở khám chữa bệnh có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng.

Nội dung quản lý nhà nước về dân số được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 33 Pháp lệnh dân số năm 2003 quy định nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm:

- Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số;

- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số;

- Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về dân số;

- Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số; công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ;

- Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân số;

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số;

- Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số;

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số.

Ngoài ra, căn cứ Điều 7 Pháp lệnh dân số năm 2003 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác dân số như sau:

- Cản trở, cưỡng bức việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình;

- Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức;

- Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện tránh thai giả, không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng, chưa được phép lưu hành;

- Di cư và cư trú trái pháp luật;

- Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có ảnh hưởng xấu đến công tác dân số và đời sống xã hội;

- Nhân bản vô tính người.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất