Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cần những điều kiện gì? Quy định của pháp luật liên quan đến thu nhập từ hoạt động môi giới bất động sản?

Hoàng Thị Linh Nhâm 35,084 lượt xem
14:44 | 23/07/2026
Cho tôi hỏi cần những điều kiện gì để được làm môi giới bất động sản vậy? Tôi thấy nghề này kiếm được thu nhập cao hơn so với rất nhiều ngành nghề khác. Do đó, tôi muốn thử sức với công việc này. Tuy nhiên, các bạn có thể tư vấn cho tôi một vài thông tin pháp luật liên quan đến lĩnh vực này không?
Nội dung chính
  1. Môi giới bất động sản được hiểu như thế nào?
  2. Điều kiện để tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
  3. Cần thỏa những điều kiện nào để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản?
  4. Thu nhập từ hoạt động môi giới bất động sản bao gồm những khoản nào?

Môi giới bất động sản được hiểu như thế nào?

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024), môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

Trước đây, theo khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, môi giới bất động sản được hiểu là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

Có thể nói, người kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản là người có vai trò “kết nối” giữa người bán và người mua trong các giao dịch bất động sản, nhằm giúp hoạt động này diễn ra thành công và dễ dàng hơn.

Điều kiện để tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;

- Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ;

- Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản;

- Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật này.

(2) Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

- Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Trước đây, theo Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cần đạt được các điều kiện như sau:

+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

+ Trường hợp cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập, không phải thành lập thành doanh nghiệp, nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

Cần thỏa những điều kiện nào để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản?

Điều 70 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

(1) Cá nhân dự thi sát hạch phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản;

- Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

- Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch.

(2) Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản;

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Trước đây, theo Điều 68 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, bạn cần phải thỏa các điều kiện như sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

+ Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

Ngoài ra, chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có thời hạn sử dụng là 05 năm. Hết thời hạn này, bạn phải thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề môi giới.

Thu nhập từ hoạt động môi giới bất động sản bao gồm những khoản nào?

Thu nhập từ hoạt động môi giới bất động sản bao gồm thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản theo Điều 63 Luật Kinh doanh bất động sản 2023:

- Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao, hoa hồng từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

- Mức thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản do cá nhân môi giới bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thỏa thuận. Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới bất động sản.

Trước đây, theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản được hưởng 2 khoản thu nhập, bao gồm:

+ Thù lao môi giới bất động sản

+ Hoa hồng môi giới bất động sản

Theo Điều 64 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, thù lao từ hoạt động môi giới được xác định như sau:

+ Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao môi giới từ khách hàng không phụ thuộc vào kết quả giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản giữa khách hàng và người thứ ba.

+ Mức thù lao môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới.

Như vậy, khi ký hợp đồng môi giới bất động sản, cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ này sẽ nhận được một khoản thù lao phụ thuộc vào sự thỏa thuận. Sau đó, dù kết quả môi giới không thành công, thì khoản tiền này cũng không cần phải hoàn trả cho khách hàng.

Theo Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, hoa hồng môi giới bất động sản được xác định như sau:

+ Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản được hưởng hoa hồng môi giới khi khách hàng ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

+ Mức hoa hồng môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Khoản hoa hồng này nhận được phụ thuộc vào kết quả môi giới của doanh nghiệp kinh doanh loại dịch vụ này. Nếu như khách hàng của bạn ký kết thành công các hợp đồng kinh doanh bất động sản thì bạn sẽ nhận được mức hoa hồng phù hợp với thỏa thuận ban đầu.

Tóm lại, nếu bạn cảm thấy bản thân mình phù hợp và muốn thử sức với ngành nghề này thì cần phải thỏa những điều kiện mà pháp luật đặt ra, bao gồm chứng chỉ hành nghề và những điều kiện khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Hoàng Thị Linh Nhâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất