Khung hình phạt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy năm 2026 được quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Khung hình phạt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy năm 2026 được quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú tại địa phương.
Khung hình phạt Tội sản xuất trái phép chất ma túy quy định tại Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 từ ngày 01/7/2025.
Các trường hợp xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể mới nhất 2026 được quy định tại Luật Phòng, chống ma túy 2021. Xem chi tiết các trường hợp bị xét nghiệm ma túy dưới đây.
Nội dung dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc về việc "Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có bị tử hình không?" theo Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015.
Người có hành vi tổ chức sử dụng ma túy có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Mức hình phạt thấp nhất là 03 năm tù giam và cao nhất lên đến 20 năm tù giam hoặc tù chung thân.
Những loại cây là cây có chứa chất ma túy được quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 11.
Xem chi tiết khung hình phạt đối với Tội tàng trữ trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 dưới đây.
Tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Xem chi tiết khung hình phạt đối với Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 255 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 dưới đây.
Người sử dụng trái phép chất ma túy sau khi bị phát hiện hành vi vi phạm sẽ bị quản lý tại địa phương. Và theo quy định hiện nay thì trong thời gian quản lý tại địa phương, người này vẫn có thể thay đổi nơi cư trú.
Sử dụng ma túy trái phép khi đang cai nghiện tự nguyện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Quản lý người sử dụng ma túy tại địa phương nhằm giúp người đó không tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật của họ. Sau đây là quy định về xét nghiệm chất ma túy đối với người sử dụng ma túy.
Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Phòng, chống ma túy 2025 và tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có nêu mức phạt đối với hành vi này lên tới 2 triệu đồng.
Phân tích về Đối tượng thụ hưởng ma tuý, trách nhiệm hình sự đối với "Tội sử dụng trái phép chất ma túy" theo Bộ luật Hình sự hiện hành.
Bộ luật Hình sự 2015 quy định người nào sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm, cao nhất là 05 năm tù. Sau đây là quy định về án phạt tù đối với tội sử dụng trái phép chất ma túy.
Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Theo khoản 7 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì Đối với hành vi cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Căn cứ khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm.