Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ nào?

Nguyễn Đăng Huy 2,302 lượt xem
14:04 | 15/05/2026
Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Nội dung chính
  1. Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ nào?
  2. Khi có căn cứ không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy thì có phải ra quyết định không khởi tố không?
  3. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự và Quyết định khởi tố vụ án hình sự như thế nào theo Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành?

Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ nào?

Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể:

- Không có sự việc phạm tội;

- Hành vi không cấu thành tội phạm;

- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

- Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

- Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Tội phạm đã được đại xá;

- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác.

Khi có căn cứ không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy thì có phải ra quyết định không khởi tố không?

Căn cứ Điều 158 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, khoản 69 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025 có quy định:

Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự
1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự; nếu đã khởi tố thì phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do; nếu xét thấy cần xử lý bằng biện pháp khác thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và các tài liệu có liên quan phải gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật này.

Theo đó, khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (căn cứ không khởi tố vụ án hình sự) thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Nếu đã khởi tố thì phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do.

Vậy nên, khi có căn cứ không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Đồng thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm này có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

>> Căn cứ khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy là gì?

Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ nào?

Không khởi tố vụ án hình sự đối với người sử dụng trái phép chất ma túy khi có một trong những căn cứ nào? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự và Quyết định khởi tố vụ án hình sự như thế nào theo Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành?

Về thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự (Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 150 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024):

- Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

- Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp:

+ Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

+ Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

+ Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.

- Hội đồng xét xử yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.

Quyết định khởi tố vụ án hình sự (Điều 154 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 150 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024):

- Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ căn cứ khởi tố, điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

- Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.”;

- Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào áp dụng tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn? Phạm tội vì động cơ đê hèn có phải là tình tiết tăng nặng không?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn là một trong những nội dung cần xem xét khi quyết định bản án đối với người phạm tội. Vì đây có thể là tình tiết định khung hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất