Sử dụng trái phép chất ma túy 2026 bị phạt bao nhiêu tiền? Sử dụng trái phép chất ma túy có đi tù không?

Đinh Thị Mai Linh 119 lượt xem
09:14 | 12/05/2026
Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy 2026 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử phạt tù đến 5 năm.
Nội dung chính
  1. Sử dụng trái phép chất ma túy 2026 bị phạt bao nhiêu tiền? Sử dụng trái phép chất ma túy có đi tù không?
  2. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử phạt ra sao theo BLHS?
  3. Trách nhiệm của gia đình trong quản lý người sử dụng ma túy trái phép là gì?

Sử dụng trái phép chất ma túy 2026 bị phạt bao nhiêu tiền? Sử dụng trái phép chất ma túy có đi tù không?

NÓNG: Sử dụng ma túy LẦN ĐẦU bị phạt như thế nào 2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 282/2026/NĐ-CP về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau:

Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, theo quy định trên, hành vi sử dụng trái phép chất ma túy 2026 nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 6 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì người sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm.

Ngoài ra, từ 01/7/2025, sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù đến 5 năm. Cụ thể như sau:

Căn cứ tại khoản 20 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 bổ sung Điều 256a vào sau Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về khung hình phạt đối với tội sử dụng trái phép chất ma túy như sau:

(1) Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:

- Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021.

(2) Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

Trước đây, tội "Sử dụng trái phép chất ma túy" từng được quy định tại Điều 199 Bộ luật Hình sự 1999.

Tuy nhiên, tại Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 chỉ quy định các tội phạm về ma túy tại Chương XX nhưng không có quy định về tội "Sử dụng trái phép chất ma túy".

Tuy nhiên, mới đây Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 bổ sung tội 'Sử dụng trái phép chất ma túy" vào Bộ luật Hình sự 2015.

Sử dụng trái phép chất ma túy 2026 bị phạt bao nhiêu tiền? Sử dụng trái phép chất ma túy có đi tù không?

Sử dụng trái phép chất ma túy 2026 bị phạt bao nhiêu tiền? Sử dụng trái phép chất ma túy có đi tù không? (Hình ảnh từ Internet)

Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử phạt ra sao theo BLHS?

Căn cứ theo quy định tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 về mức phạt tù đối với tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như sau:

- Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Đối với 02 người trở lên;

+ Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;

+ Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

+ Đối với người đang cai nghiện;

+ Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

+ Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

+ Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;

+ Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

+ Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;

+ Đối với người dưới 13 tuổi.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

+ Làm chết 02 người trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trách nhiệm của gia đình trong quản lý người sử dụng ma túy trái phép là gì?

Căn cứ Điều 25 Luật Phòng, chống ma túy 2021 (văn bản hết hiệu lực từ 1/7/2026) quy định như sau:

Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm sau đây:
a) Quản lý, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
b) Cung cấp thông tin về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người sử dụng trái phép chất ma túy cho công an cấp xã nơi người đó cư trú;
c) Ngăn chặn người sử dụng trái phép chất ma túy có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội;
d) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.
2. Cơ quan, tổ chức nơi người sử dụng trái phép chất ma túy làm việc, cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy sinh sống có trách nhiệm sau đây:
a) Động viên, giúp đỡ, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
b) Phối hợp với gia đình, cơ quan có thẩm quyền đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

Theo đó, gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm sau đây:

- Quản lý, giáo dục người sử dụng trái phép chất ma túy; ngăn chặn hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

- Cung cấp thông tin về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người sử dụng trái phép chất ma túy cho công an cấp xã nơi người đó cư trú;

- Ngăn chặn người sử dụng trái phép chất ma túy có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội;

- Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền đưa người sử dụng trái phép chất ma túy đi xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất