- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên sơ cấp và trung cấp từ 9/4/2026 quy định chi tiết như thế nào?
- Giáo viên sơ cấp và trung cấp dạy thực hành cần có văn bằng chứng chỉ gì để đáp ứng tiêu chuẩn năng lực thực hành nghề?
- Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm của giáo viên sơ cấp và trung cấp hiện nay gồm những gì?
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên sơ cấp và trung cấp từ 9/4/2026 quy định chi tiết như thế nào?
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên sơ cấp từ 9/4/2026 được hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:
- Đối với hạng 3: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với hạng 2: có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
- Đối với hạng 1: có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn đối với hạng 2 và hạng 3.
- Giáo viên sơ cấp hạng 3, hạng 2 và hạng 1 phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên trung cấp từ 9/4/2026 được hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:
(1) Đối với hạng 3:
- Giáo viên dạy lý thuyết có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, trừ trường hợp dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình đào tạo;
- Giáo viên dạy thực hành có bằng cao đẳng hoặc văn bằng quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT hoặc năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, trừ trường hợp dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình đào tạo. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
(2) Đối với hạng 2
- Giáo viên dạy lý thuyết có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
- Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời tiêu chuẩn đối với giáo viên trung cấp hạng 3 dạy lý thuyết và thực hành tại mục (1).
(3) Đối với hạng 1
- Giáo viên dạy lý thuyết có bằng tiến sĩ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
- Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy lý thuyết hạng 2 và giáo viên dạy thực hành hạng 3.
(4) Giáo viên trung cấp hạng 3, hạng 2 và hạng 1 phải có năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên sơ cấp và trung cấp từ 9/4/2026 quy định chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Giáo viên sơ cấp và trung cấp dạy thực hành cần có văn bằng chứng chỉ gì để đáp ứng tiêu chuẩn năng lực thực hành nghề?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có đề cập cụ thể như sau:
(1) Giáo viên trung cấp dạy thực hành cần có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, nghề giảng dạy để được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực thực hành nghề quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nhà giáo ưu tú trở lên;
- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 2 trở lên; Chứng chỉ kỹ năng nghề xuất sắc tại các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực, quốc tế; Chứng nhận bậc thợ 4/7 hoặc 3/6 trở lên;
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề; bằng tốt nghiệp trung cấp đối với các ngành thuộc lĩnh vực xiếc và tạp kỹ; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứng nhận và trực ca đối với thuyền viên (Công ước STCW); Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề; chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Chứng chỉ kỹ năng nghề bậc 4 Khung trình độ quốc gia (Niveau 4 DQR) của Cộng hòa Liên bang Đức; Chứng chỉ kỹ năng nghề trình độ cao đẳng, cao đẳng nâng cao (Diploma, Advanced Diploma) của Úc; Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 (Level 3 as prescribed in the National Occupational Skill Standard) của Malaysia trở lên;
- Chứng nhận giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế hoặc Chứng nhận huấn luyện học sinh, sinh viên đoạt giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
(2) Giáo viên sơ cấp cần có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, nghề giảng dạy được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực thực hành nghề quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Chứng nhận nghệ nhân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 trở lên; Chứng nhận bậc thợ 3/7 hoặc 2/6 trở lên;
- Các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đối với giáo viên trung cấp nêu trên.
Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm của giáo viên sơ cấp và trung cấp hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT có đề cập đến chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm của giáo viên sơ cấp và trung cấp hiện nay như sau:
(1) Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm đối với giáo viên trung cấp quy định tại Thông tư này bao gồm các chứng chỉ sau trở lên:
- Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học;
- Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 2; Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.
(2) Chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực sư phạm đối với giáo viên sơ cấp bao gồm các chứng chỉ sau trở lên:
- Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp; Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề; Chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1;
- Chứng chỉ đối với giáo viên trung cấp.
MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];