Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/8 là gì?
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/8/2025 thuộc Phụ lục 2 Quyết định 128/QĐ-VKSTC năm 2025 về Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc trong ngành Kiểm sát nhân dân như sau:
TT | Tên diện tích chuyên dùng | Số lượng phòng/ 01 đơn vị | Diện tích/01 phòng | Tổng diện tích tối đa |
1 | Phòng tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác tội phạm |
|
|
|
| VKSND Tp Hà Nội, Hồ Chí Minh |
|
| 170 |
| VKSND cấp tỉnh còn lại | 2 | 26 | 52 |
2 | Phòng hỏi cung bị can | 2 | 28 | 56 |
3 | Phòng ghi lời khai nhân chứng |
|
|
|
| VKSND Tp Hà Nội, Hồ Chí Minh |
|
| 100 |
| VKSND cấp tỉnh còn lại | 2 | 30 | 60 |
4 | Kho vật chứng | 2 | 40 | 80 |
5 | Phòng trực nghiệp vụ | 2 | 30 | 60 |
6 | Phòng tiếp và làm việc của cán bộ kiểm sát viên với đương sự, người có liên quan đến đương sự và các cơ quan bên ngoài | 2 | 27 | 54 |
7 | Phòng họp Ủy ban kiểm sát và Ủy ban kiểm sát mở rộng | 1 | 52 | 52 |
8 | Phòng họp liên ngành giải quyết án | 1 | 120 | 120 |
9 | Kho chuyên dùng lưu trữ hồ sơ án và tra cứu hồ sơ tài liệu |
|
|
|
| VKSND cấp tỉnh loại 1 (trên 180 biên chế) |
|
| 1,875 |
| VKSND cấp tỉnh loại 2 (91 - 180 biên chế) |
|
| 1,500 |
| VKSND cấp tỉnh loại 3 (dưới 91 biên chế) |
|
| 963 |
10 | Phòng luật sư nghiên cứu hồ sơ |
|
|
|
| VKSND Tp Hà Nội, Hồ Chí Minh |
|
| 100 |
| VKSND cấp tỉnh còn lại | 2 | 30 | 60 |
11 | Phòng giao ban và theo dõi phiên tòa trực tuyến |
|
|
|
| VKSND Tp Hà Nội, Hồ Chí Minh |
|
| 150 |
| VKSND cấp tỉnh còn lại |
|
| 70 |
12 | Phòng điều hành trung tâm, theo dõi chỉ huy hỏi cung bị can và lưu trữ dữ liệu |
|
| 39 |
13 | Trung tâm thống kê tội phạm liên ngành |
|
|
|
| VKSND Tp Hà Nội, Hồ Chí Minh |
|
| 170 |
| VKSND cấp tỉnh còn lại |
|
| 78 |
14 | Nhà lưu trú công vụ |
|
| 1,150 |
15 | Khu rèn luyện thể chất |
|
|
|
| Nhà rèn luyện thể chất có mái che |
|
| 1,000 |
| Khu rèn luyện thể chất ngoài trời |
|
| 1,700 |
Ghi chú:
(1) Diện tích trên là diện tích tối đa, được tính theo kích thước thông thủy theo quy định của pháp luật, không bao gồm cầu thang, thang máy, thang thoát hiểm, ram dốc, diện tích tường bao, tường phân chia các phòng làm việc, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) bên trong phòng làm việc.
(2) Trong quá trình sử dụng phát sinh các diện tích đặc thù khác, đơn vị báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao xem xét quyết định.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/8 là gì? (Hình từ Internet)
Diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được xác định như thế nào?
Theo Điều 7 Nghị định 155/2025/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp là diện tích sử dụng để phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, gồm:
(i) Diện tích sử dụng cho hoạt động kiểm sát, xét xử, hỏi cung trong trụ sở của cơ quan tư pháp; diện tích giao dịch của hệ thống ngân hàng nhà nước, kho bạc nhà nước;
(ii) Kho chuyên ngành như: Kho dự trữ quốc gia, kho bảo quản tiền, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, chứng từ có giá, kho bảo quản vật chứng, kho bảo quản vật chứng đặc biệt, kho bảo quản các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành;
(iii) Kho lưu trữ chuyên dụng (nếu có);
(iv) Nhà lưu trú công vụ phục vụ hoạt động nghiệp vụ đặc thù của ngành, diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức (nếu có);
(v) Diện tích chuyên dùng khác không thuộc diện tích nêu trên phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức (nếu có).
(2) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, văn bản thể hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, nhu cầu sử dụng thực tế và quy định khác có liên quan, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, cụ thể như sau:
(i) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan của Đảng ở trung ương;
(ii) Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
(iii) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
(iv) Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với cơ quan của Đảng ở địa phương;
(v) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật khác có liên quan đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương; trừ trường Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
(3) Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên ngành đã quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước thì xác định diện tích chuyên dùng căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên ngành.
(4) Quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng quy định tại khoản (2) được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 46 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau:
Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:
a) Ủy ban kiểm sát;
b) Văn phòng;
c) Các phòng và tương đương.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.
Theo đó, cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
(1) Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có:
- Ủy ban kiểm sát;
- Văn phòng;
- Các phòng và tương đương.
(2) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];