Tiêu chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt hiện nay được quy định như thế nào? Các tiêu chuẩn cụ thể là gì?

Nguyễn Đăng Huy 154 lượt xem
19:49 | 05/08/2026
Bệnh viện hạng đặc biệt phải đáp ứng các tiêu chuẩn của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 06/2024/TT-BYT.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt hiện nay được quy định như thế nào? Các tiêu chuẩn cụ thể là gì?
  2. Ai có thẩm quyền công nhận bệnh viện hạng đặc biệt?
  3. Bệnh viện tư có thể áp dụng tiêu chuẩn tại Thông tư 06/2024/TT-BYT để xếp hạng bệnh viện hạng đặc biệt không?

Tiêu chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt hiện nay được quy định như thế nào? Các tiêu chuẩn cụ thể là gì?

Bệnh viện là hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Tiêu chuẩn xếp hạng Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 06/2024/TT-BYT.

Như vậy, bệnh viện hạng đặc biệt sẽ phải đáp ứng các tiêu chuẩn của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 06/2024/TT-BYT, cụ thể:

Nguyên tắc chung

(1) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn dưới đây được xếp hạng đặc biệt.

(2) Không cho điểm khi đánh giá các tiêu chuẩn ở phần này. Mỗi tiêu chuẩn được đánh giá là “đạt” nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trong mỗi tiêu chuẩn cụ thể.

Các tiêu chuẩn cụ thể

TT

TIÊU CHUẨN

ĐÁNH GIÁ

1

Vai trò và chức năng, nhiệm vụ


1.1

Là tuyến cuối cùng trong bậc thang điều trị; tiếp nhận và điều trị cho người bệnh (ít nhất 5 chuyên khoa sâu đối với bệnh viện đa khoa) trong phạm vi nhiều vùng hoặc toàn quốc

Đạt

1.2

Là cơ sở thực hành, đào tạo cán bộ sau đại học; cán bộ của bệnh viện trực tiếp tham gia đào tạo sau đại học và đào tạo cán bộ chuyên khoa sâu có trình độ sau đại học cho khu vực hoặc toàn quốc

Đạt

2

Quy mô và tổ chức khoa, phòng


2.1

Tổ chức khoa, phòng trong bệnh viện theo chuyên khoa và chuyên khoa sâu đáp ứng chức năng, nhiệm vụ được giao.

Các khoa lâm sàng tổ chức theo chuyên khoa và chuyên khoa sâu.

Có các labo theo chuyên khoa sâu trong khu vực cận lâm sàng

Đạt

2.2

Thực hiện chăm sóc cấp I, II cho 100% người bệnh thuộc đối tượng chăm sóc cấp I và cấp II

Đạt

3

Trình độ cán bộ chuyên môn và quản lý


3.1

100% Trưởng các khoa lâm sàng, cận lâm sàng có trình độ Tiến sĩ hoặc Chuyên khoa II

Đạt

3.2

70% bác sĩ điều trị ở các khoa lâm sàng có trình độ sau đại học

Đạt

4

Khả năng chuyên môn kỹ thuật


4.1

Có các chuyên gia đầu ngành tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên môn y tế cấp Bộ

Đạt

4.2

Có các chuyên gia đầu ngành tham gia các Hội đồng chuyên môn y tế cấp Bộ xây dựng hướng dẫn chẩn đoán, điều trị; quy trình chuyên môn kỹ thuật; Hội đồng chuyên môn xem xét các tai biến y khoa; Hội đồng chuyên môn thẩm định danh mục kỹ thuật

Đạt

4.3

Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các kỹ thuật hiện đại, chuyên sâu các chuyên khoa xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi sinh vật, miễn dịch, sinh học phân tử, phóng xạ, giải phẫu bệnh,...

(các xét nghiệm chẩn đoán ung thư, xác định kháng nguyên, kháng thể, định danh vi khuẩn, virus, cấu trúc nhiễm sắc thể, cấu trúc gen, xét nghiệm sinh học phân tử, đông máu, ...)

Xem xét các kỹ thuật thực hiện được phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tính chất chuyên khoa của bệnh viện.

Đạt

4.5

Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh hiện đại, phức tạp chuyên sâu (CT scan, MRI, chụp mạch máu DSA, C-arm, PET CT,...).

Xem xét danh mục trang thiết bị và các kỹ thuật thực hiện được phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tính chất chuyên khoa của bệnh viện.

Đạt

4.6

Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các kỹ thuật y học hiện đại, phức tạp, chuyên khoa sâu như: ghép mô, tạng, bộ phận cơ thể người, sử dụng robot trong phẫu thuật, vi phẫu thuật, chẩn đoán trước sinh, IVF, mổ tim hở, can thiệp mạch, thông tim, thăm dò phóng xạ, xạ trị, các phẫu thuật sọ não, thần kinh, mạch máu, phẫu thuật tạo hình sử dụng vật liệu nhân tạo thay thế,...

Đạt

4.7

Bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện được các kỹ thuật phục hồi chức năng toàn diện theo mô hình bệnh tật, phục hồi chức năng sớm cho người bệnh.

Đạt

Tiêu chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt hiện nay được quy định như thế nào? Các tiêu chuẩn cụ thể là gì?

Tiêu chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt hiện nay được quy định như thế nào? Các tiêu chuẩn cụ thể là gì?

Ai có thẩm quyền công nhận bệnh viện hạng đặc biệt?

Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2024/TT-BYT có quy định:

Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng
...
3. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng:
a) Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt:
Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế.
b) Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống:
Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế.
c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền.

Theo đó, Bộ Nội vụ quyết định công nhận bệnh viện hạng đặc biệt (đơn vị sự nghiệp y tế) trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế.

Lưu ý: Bệnh viện ở những nội dung trên đây là bệnh viện công - đơn vị sự nghiệp y tế.

Bệnh viện tư có thể áp dụng tiêu chuẩn tại Thông tư 06/2024/TT-BYT để xếp hạng bệnh viện hạng đặc biệt không?

Theo khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BYT có quy định:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về:
a) Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế, bao gồm: phân hạng, tiêu chuẩn xếp hạng, thẩm quyền và hồ sơ xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
b) Mức phụ cấp lãnh đạo của các đơn vị sự nghiệp y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế sau đây:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cơ sở y tế dự phòng;
c) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định;
d) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế sau: Viện Pháp y Quốc gia, Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Ban Quản lý Dự án chuyên ngành xây dựng công trình y tế; các cơ sở pháp y tâm thần;
b) Trung tâm pháp y;
c) Trung tâm giám định y khoa.
4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ sở y tế tư nhân có thể áp dụng các tiêu chuẩn xếp hạng theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để xếp hạng.

Theo quy định, các cơ sở y tế tư nhân có thể áp dụng các tiêu chuẩn xếp hạng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BYT để xếp hạng.

Do đó, bệnh viện tư có thể áp dụng tiêu chuẩn tại Thông tư 06/2024/TT-BYT để xếp hạng bệnh viện nào là bệnh viện hạng đặc biệt.

Xem thêm:

>> Danh sách cơ sở khám chữa bệnh tại TPHCM nhận đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu Quý III năm 2026 theo Thông báo 4241/TB-BHXH?

>> Các cơ sở khám chữa bệnh được cấp tài khoản quản trị trên Cổng tiếp nhận dữ liệu kể từ thời điểm nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất