Tiêu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội là gì?

10:04 | 08/07/2026
Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định chi tiết tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện đối với đối tượng trọng dụng nhân tài trong quân đội. Dưới đây là tiêu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội là gì?
  2. Hồ sơ đăng ký đối tượng áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội gồm những gì?
  3. Đối tượng áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài trong quân đội gồm những ai?

Tiêu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội là gì?

Hiện nay, tiêu chí, điều kiện, tiểu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu được áp dựng đối với các vị trí việc làm như:

- Cán bộ chỉ huy, quản lý

- Cán bộ, nhân viên chuyên môn

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định chi tiết tiêu chí, điều kiện, tiểu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội như sau:

(1) Đối với cán bộ chỉ huy, quản lý đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Có tư duy hệ thống và tầm nhìn chiến lược đặc biệt xuất sắc trong phát hiện, phân tích, dự báo, nhận định, đánh giá tình hình để tham mưu xây dựng các chủ trương, đường lối và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới;

- Có kiến thức toàn diện, sâu rộng về quân sự, quốc phòng, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại, pháp luật; giỏi nghệ thuật quân sự và đặc biệt xuất sắc trong tổ chức chỉ huy huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu, phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh; có uy tín cao trong cơ quan, đơn vị;

- Chủ trì tối thiểu 02 hoặc chủ trì 01 và tham gia chính tối thiểu 02 công trình nghiên cứu khoa học hoặc giải pháp có tính chất đột phá về nghệ thuật quân sự hoặc về xây dựng Quân đội, Dân quân tự vệ, phòng thủ dân sự, bảo vệ Tổ quốc được cấp có thẩm quyền công nhận, áp dụng trong phạm vi cấp ngành, lĩnh vực hoặc toàn quân, có hiệu quả cao;

- Đạt từ hạng ba trở lên trong các hội thi uy tín cấp bộ, ngành, quốc gia hoặc quốc tế theo lĩnh vực công tác; tiêu chí xác định cuộc thi uy tín quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BQP;

- Đơn vị có mô hình, giải pháp, cách làm mới, sáng tạo về công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu đạt hiệu quả cao; được cấp có thẩm quyền đánh giá đạt hiệu quả tốt trong xử lý các tình huống, nhiệm vụ khẩn cấp, phức tạp, khó khăn, gian khổ.

(2) Đối với cán bộ, nhân viên chuyên môn đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Có năng lực đặc biệt xuất sắc trong lĩnh vực tham mưu tác chiến;

- Chủ trì tối thiểu 02 hoặc chủ trì 01 và tham gia chính tối thiểu 02 công trình nghiên cứu khoa học hoặc các giải pháp đột phá về nghệ thuật quân sự, công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc trong lĩnh vực công tác, được cấp có thẩm quyền công nhận, áp dụng trong phạm vi cấp ngành, lĩnh vực hoặc toàn quân, có hiệu quả cao;

- Đạt từ hạng ba trở lên trong các hội thi uy tín cấp bộ, ngành, quốc gia hoặc quốc tế theo lĩnh vực công tác; tiêu chí xác định cuộc thi uy tín quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BQP.

>>XEM THÊM: Toàn văn Thông tư 50/2026/TT-BQP chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam

>>XEM THÊM: Hướng dẫn thủ tục đăng ký học viên thuộc đối tượng trọng dụng nhân tài vào Quân đội nhân dân Việt Nam

Tiêu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội là gì?

Tiêu chuẩn áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội là gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký đối tượng áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội gồm những gì?

Căn cứ Điều 15 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định như sau:

Hồ sơ đăng ký
...
3. Hồ sơ đăng ký đối với đối tượng trọng dụng
a) Đối với sĩ quan, công chức quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, gồm: Hồ sơ liên quan đến công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng kiến, giải pháp của cá nhân theo quy định của pháp luật; bản tổng hợp thành tích cá nhân, tập thể, có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc; giấy chứng nhận hoặc văn bản khác xác nhận các giải thưởng của cá nhân hoặc tập thể (đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý);
b) Đối với học viên, gồm: Hồ sơ liên quan đến công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng kiến, giải pháp của cá nhân (nếu có); bản tổng hợp thành tích cá nhân có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi học viên học tập; giấy chứng nhận hoặc văn bản khác xác nhận các giải thưởng của cá nhân.
4. Cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ về cơ quan, đơn vị tiếp nhận theo quy định; việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

Như vậy, hồ sơ đăng ký đối tượng áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với lĩnh vực chỉ huy, tham mưu trong quân đội được phân loại thành 02 nhóm đối tượng.

(1) Đối với sĩ quan, công chức quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:

- Hồ sơ liên quan đến công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng kiến, giải pháp của cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Bản tổng hợp thành tích cá nhân, tập thể, có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc;

- Giấy chứng nhận hoặc văn bản khác xác nhận các giải thưởng của cá nhân hoặc tập thể (đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý);

(2) Đối với học viên

- Hồ sơ liên quan đến công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng kiến, giải pháp của cá nhân (nếu có);

- Bản tổng hợp thành tích cá nhân có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi học viên học tập;

- Giấy chứng nhận hoặc văn bản khác xác nhận các giải thưởng của cá nhân.

Đối tượng áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài trong quân đội gồm những ai?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BQP quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được áp dụng chính sách thu hút
a) Đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam, gồm: Cán bộ, công chức, viên chức; cá nhân là người Việt Nam ở trong nước và ở ngoài nước không là cán bộ, công chức, viên chức;
b) Đối tượng thu hút để ký hợp đồng lao động thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của Quân đội nhân dân Việt Nam, gồm: Cá nhân là người Việt Nam ở trong nước và nước ngoài không là cán bộ, công chức, viên chức; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài.
2. Đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài
a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
b) Học viên đào tạo tại các trường Quân đội, trường ngoài Quân đội và ở nước ngoài tốt nghiệp hạng xuất sắc được phong quân hàm sĩ quan hoặc xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.
3. Cá nhân, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện chính sách thu hút. trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.

Như vậy, những đối tượng được áp dụng chính sách trọng dụng nhân tài đối với quân đội bao gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Học viên đào tạo tại các trường Quân đội, trường ngoài Quân đội và ở nước ngoài tốt nghiệp hạng xuất sắc được phong quân hàm sĩ quan hoặc xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: