Tiêu chí phân loại cảng cá hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 27 Thông tư 90/2025/TT-BNNMT quy định về phân loại cảng cá cụ thể như sau:
(1) Cảng cá loại I phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Vị trí là nơi có khả năng thu hút tàu cá của nhiều tỉnh, thành phố tàu nước ngoài cập cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của khu vực;
- Có đủ năng lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên cập cảng;
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;
- Quy mô lượng hàng thủy sản qua cảng từ 25.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng hàng thủy sản qua cảng từ 3.000 tấn/năm trở lên.
(2) Cảng cá loại II phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Vị trí là nơi có khả năng thu hút tàu cá của một số tỉnh, thành phố cập cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của địa phương;
- Có đủ năng lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên cập cảng;
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;
- Quy mô lượng hàng thủy sản qua cảng từ 15.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo, lượng hàng thủy sản qua cảng từ 1.000 tấn/năm trở lên.
(3) Cảng cá loại III phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Vị trí là nơi có khả năng thu hút tàu cá của các địa phương trong tỉnh, thành phố cập cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác;
- Có đủ năng lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét trở lên cập cảng;
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ.

Tiêu chí phân loại cảng cá hiện nay là gì? Nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá ra sao theo Thông tư 02? (Hình từ Internet)
Nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT có quy định về nội dung, trình tự, thủ tục công bố mở, đóng cảng cá như sau:
(1) Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở, đóng cảng cá loại I và loại II trên địa bàn;
- Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở, đóng cảng cá loại III trên địa bàn.
(2) Hồ sơ công bố mở cảng cá:
- Đơn đề nghị công bố mở cảng cá theo Mẫu số 01.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 02/2026/TT-BNNMT;
- Văn bản thể hiện quyền sử dụng vùng đất của cảng;
- Biên bản nghiệm thu đã hoàn thành công trình đưa vào sử dụng cảng cá.
- Thông báo về luồng của cảng và vùng nước trước cầu cảng (trừ cảng cá loại III).
(3) Trình tự, thủ tục công bố mở cảng cá:
- Tổ chức quản lý cảng cá nộp hồ sơ theo quy định tại (1) đến cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cảng loại III);
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT xem xét hồ sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá (trong trường hợp cần thiết), khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng cá loại III) theo Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 02/2026/TT-BNNMT. Trường hợp không công bố mở cảng cá, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành, cơ quan có thẩm quyền thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
(4) Công bố đóng cảng cá:
- Cơ quan có thẩm quyền công bố đóng cảng cá là cơ quan công bố mở cảng cá. Quyết định đóng cảng cá thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b đến điểm d khoản 4 Điều 28 Thông tư 02/2026/TT-BNNMT; đồng thời thực hiện thu hồi Quyết định công bố mở cảng cá đã cấp;
- Tổ chức quản lý cảng cá bị đình chỉ hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Đối với cảng cá loại I không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2025/TT-BNNMT mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;
- Đối với cảng cá loại II không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2025/TT-BNNMT mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;
- Đối với cảng cá loại III không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư 90/2025/TT-BNNMT mà không có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Quyết định công bố đóng cảng cá theo Mẫu số 03.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 02/2026/TT-BNNMT.
Quy định đối với tàu cá Việt Nam ra vào cảng cá hiện nay ra sao?
Theo Điều 82 Luật Thủy sản 2017 về quy định đối với tàu cá Việt Nam ra, vào cảng cá như sau:
(1) Thuyền trưởng phải thông báo ít nhất trước 01 giờ khi tàu vào cảng cá cho tổ chức quản lý cảng cá về số đăng ký của tàu, cỡ loại tàu, các yêu cầu về dịch vụ và yêu cầu khác nếu có, trừ trường hợp bất khả kháng.
(2) Thuyền trưởng phải tuân thủ sự điều động tàu của tổ chức quản lý cảng cá và nội quy của cảng cá khi tàu vào cảng cá.
(3) Chủ tàu, thuyền trưởng phải tuân thủ việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, chấp hành quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn cho người và tàu cá.
(4) Khi tàu rời cảng, thuyền trưởng phải thông báo ít nhất trước 01 giờ cho tổ chức quản lý cảng cá.
(5) Tàu cá không được rời cảng cá trong các trường hợp sau đây:
- Không bảo đảm điều kiện an toàn cho người và tàu cá;
- Có hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp bị tạm giữ phương tiện theo quy định của pháp luật;
- Có lệnh bắt giữ, tạm giữ tàu cá theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];