Tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện có nằm trong nguồn tiền của Quỹ bảo hiểm?
- Tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện có nằm trong nguồn tiền của Quỹ bảo hiểm?
- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện sử dụng tiền đóng của người lao động để chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động nào?
- Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động được thực hiện như thế nào?
Tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện có nằm trong nguồn tiền của Quỹ bảo hiểm?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 143/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
1. Tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Nghị định này.
2. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ Quỹ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Hỗ trợ của Nhà nước.
4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc nguồn tiền hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
Theo đó, tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định 143/2024/NĐ-CP như sau:
(1) Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
- Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng sau đây:
+ Đóng 06 tháng một lần;
+ Đóng 12 tháng một lần.
- Người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó.
- Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau:
+ Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV;
+ Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV.
- Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:
+ Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;
+ Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng.
+ Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định 143/2024/NĐ-CP.
(2) Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
- Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau:
+ Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn;
+ Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn;
+ Bằng 10% đối với người lao động khác.
- Phương thức hỗ trợ:
+ Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng phần trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy nhiệm theo quy định của pháp luật;
+ Định kỳ 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội;
+ Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 6 tháng một lần.
Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện của năm đó.
- Kinh phí hỗ trợ tiền đóng cho người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Tiền đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện có nằm trong nguồn tiền của Quỹ bảo hiểm? (Hình từ Internet)
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện sử dụng tiền đóng của người lao động để chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 143/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thực hiện theo nội dung chi phí quản lý quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
Như vậy, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện sử dụng tiền đóng của người lao động để chi trả cho các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bao gồm:
- Giám định mức suy giảm khả năng lao động.
- Trợ cấp tai nạn lao động.
Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hướng dẫn như sau:
Theo đó, việc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho người lao động được thực hiện như sau:
- Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định 143/2024/NĐ-CP cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau:
+ 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;
+ 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/phapluat/2022-2/QD/250201/tam-dung-dong-bh-tai-nan-lao-dong.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/phapluat/2022-2/QD/250201/quy-bh-tai-nan-lao-dong-1.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/phapluat/2022-2/QD/250201/che-do-tai-nan-lao-dong.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/phapluat/2022-2/QD/250201/vu-tai-nan-lao-dong.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/PNHP/thang-11/15/ho-so-dieu-chinh-thong-tin-tnld.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/PNHP/thang-11/07/dieu-tra-lai-tai-nan-lao-dong.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/PNHP/thang-11/06/mau-khai-bao-tnld.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/PNHP/thang-11/06/dieu-kien-huong-che-do-tnld-nghi-dinh-143.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/phap-luat/2022-2/PNHP/thang-11/06/truong-hop-giai-quyet-huong-che-do-tnld-nghi-dinh-143.jpg)
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/phapluat/2022-2/VMK/thoi-gian-giai-quyet-huong-che-do-tai-nan.jpg)
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Những bài văn nghị luận xã hội ôn thi THPT quốc gia 2025 hay? Các đề nghị luận xã hội thi THPT Quốc gia 2025 tham khảo?
- Quy định nâng hạng giấy phép lái xe 2025 cần biết? Các loại bằng lái xe 2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ?
- Giấy tờ cần mang theo khi lái xe ô tô, xe máy 2025 cần biết? Không mang theo bằng lái phạt bao nhiêu 2025?
- Mức bồi dưỡng đối với cán bộ chiến sĩ trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm là bao nhiêu?
- Bằng lái hạng D2 chạy được xe gì 2025? Thời hạn bằng lái hạng D2 trong bao lâu? Quy định mới nhất về bằng lái hạng D2?