Thương binh mà được phép của Nhà nước cho sinh sống ở nước ngoài thì có được tiếp tục nhận trợ cấp không?

Nguyễn Nhật Vy 206 lượt xem
19:00 | 15/04/2026
Tôi là công dân Việt Nam tham gia kháng chiến bị thương được xác nhận là thương binh và đang hưởng trợ cấp thương tật. Nay tôi được phép của Nhà nước cho sinh sống ở nước ngoài. Tôi có được tiếp tục nhận trợ cấp thương binh không? Cần giấy tờ gì để tiếp tục nhận trợ cấp?
Nội dung chính
  1. Thương binh mà được phép của Nhà nước cho sinh sống ở nước ngoài thì có được tiếp tục nhận trợ cấp không?
  2. Thương binh tử vong do vết thương tái phát thì có được công nhận là liệt sĩ không?
  3. Thương binh đồng thời là bệnh binh thì hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ được quy định như thế nào?

Thương binh mà được phép của Nhà nước cho sinh sống ở nước ngoài thì có được tiếp tục nhận trợ cấp không?

Căn cứ theo Điều 42 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

"Điều 42. Ủy quyền hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi
Người có công hoặc thân nhân đang hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi nếu không có điều kiện trực tiếp nhận trợ cấp, phụ cấp thì phải lập giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Trường hợp người có công đang cư trú ở nước ngoài phải lập giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại.
Giấy ủy quyền có thời hạn 3 tháng đối với người có công hoặc thân nhân hiện đang cư trú trong nước và thời hạn 6 tháng đối với trường hợp đang cư trú ở nước ngoài.
Khi hết thời hạn được ủy quyền, trong thời gian không quá 3 tháng nếu chưa có giấy ủy quyền mới thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm đình chỉ chế độ trợ cấp."

Như vậy theo quy định trên thì trường hợp thương binh đang hưởng trợ cấp nếu không có điều kiện trực tiếp nhận trợ cấp, phụ cấp thì phải lập giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Giấy ủy quyền sẽ có thời hạn 3 tháng đối với thương binh hiện đang cư trú trong nước và thời hạn 6 tháng đối với trường hợp đang cư trú ở nước ngoài.

Khi hết thời hạn được ủy quyền, trong thời gian không quá 3 tháng nếu chưa có giấy ủy quyền mới thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định tạm đình chỉ chế độ trợ cấp.

Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; bạn là công dân Việt Nam tham gia kháng chiến bị thương được xác nhận là thương binh và đang hưởng trợ cấp thương tật. Nay bạn được phép của Nhà nước cho sinh sống ở nước ngoài.

Do đó, bạn sẽ được tiếp tục nhận trợ cấp thương binh khi có giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại.

Lưu ý: Giấy ủy quyền có thời hạn trong 06 tháng. Nếu hết thời hạn nêu trên mà không có giấy ủy quyền mới thì sẽ bị đình chỉ hưởng trợ cấp người có công.

Tuy nhiên, Điều 42 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH đã bị bãi bỏ bởi Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2022.

Thương binh

Thương binh (Hình từ Internet)

Thương binh tử vong do vết thương tái phát thì có được công nhận là liệt sĩ không?

Căn cứ theo điểm l khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định như sau:

"Điều 14. Điều kiện công nhận liệt sĩ
1. Người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là liệt sĩ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
[...] l) Do vết thương tái phát là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, có bệnh án điều trị yết thương tái phát của bệnh viện tuyến huyện trở lên và biên bản kiểm thảo tử vong; [...]"

Như vậy do vết thương tái phát là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong đối với thương binh thì thương binh này được công nhận là liệt sĩ.

Thương binh đồng thời là bệnh binh thì hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ được quy định như thế nào?

Trước đây, căn cứ theo Điều 22 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

"Điều 22. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là bệnh binh
1. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị (Mẫu TB6);
b) Hồ sơ bệnh binh và hồ sơ thương binh.
2. Thủ tục
a) Cá nhân làm đơn theo mẫu gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang cư trú;
b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ra quyết định trợ cấp thương tật hoặc trợ cấp bệnh binh và gửi trích lục hồ sơ về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Người có công).
Trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh được xác nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước và đã giám định lại thương tật đúng quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được sử dụng biên bản giám định thương tật cuối cùng để tính hưởng chế độ."

Hiện nay, tại khoản V Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP quy định như sau:

16. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh quy định tại Điều 43 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đang thường trú hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng.
Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.