Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thì xử lý thế nào từ 26/1/2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 143 lượt xem
13:01 | 05/02/2026
Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thì xử lý thế nào theo Nghị định 46? Trình tự thực hiện kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 46? Hồ sơ đăng ký kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 46?
Nội dung chính
  1. Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thì xử lý thế nào theo Nghị định 46?
  2. Trình tự thực hiện kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 46?
  3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 46?

Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thì xử lý thế nào theo Nghị định 46?

Theo Điều 26 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu như sau:

(1) Sau khi hoàn tất việc xử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước, chủ hàng hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố một trong các giấy tờ sau:

- Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất;

- Biên bản tiêu hủy có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

- Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa chủ hàng hóa với bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng mặt hàng. Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu không được sử dụng mặt hàng đó làm thực phẩm.

(2) Đối với mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu do lỗi về ghi nhãn hàng hóa hoặc các lỗi khác không liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật:

Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi, nếu muốn nhập khẩu vào Việt Nam, chủ hàng hóa có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp khắc phục lỗi mà mặt hàng vẫn không đạt yêu cầu nhập khẩu thì phải áp dụng một trong các hình thức xử lý quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010.

Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thì xử lý thế nào từ 26/1/2026

Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thì xử lý thế nào từ 26/1/2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP? (hình từ internet)

Trình tự thực hiện kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 46?

Theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:

- Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến cơ quan kiểm tra nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần chủ hàng hóa nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

- Nội dung kiểm tra hồ sơ phải khẳng định được sự phù hợp của các thông tin liên quan đến mặt hàng nhập khẩu được thể hiện trong toàn bộ hồ sơ;

- Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP cho cơ quan hải quan để làm cơ sở thông quan hàng hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thống kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.

Hồ sơ đăng ký kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 46?

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký kiểm tra giảm đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:

- Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP

- Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp dụng; hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); bản tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực;

- Thông báo của cơ quan kiểm tra nhà nước chuyển phương thức kiểm tra của mặt hàng từ kiểm tra thông thường sang kiểm tra giảm (bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực) đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 46/2026/NĐ-CP

- Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list);

- Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất