Thủ tục thi hành án phạt quản chế từ 1/7/2026 ra sao? Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế gồm những gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 155 lượt xem
19:39 | 09/07/2026
Bài viết trình bày thủ tục thi hành án phạt quản chế từ 1/7/2026; đồng thời nêu quy định về quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế theo Luật Thi hành án hình sự 2025.
Nội dung chính
  1. Thủ tục thi hành án phạt quản chế từ 1/7/2026 ra sao?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, Công an xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú hiện nay như thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế hiện nay ra sao?

Thủ tục thi hành án phạt quản chế từ 1/7/2026 ra sao?

Thủ tục thi hành án phạt quản chế từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 109 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể:

(1) 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Thi hành án hình sự 2025 cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án phạt quản chế.

Trường hợp phạm nhân không còn nơi cư trú tại địa chỉ quản chế theo bản án đã tuyên thì trại giam xác minh nơi phạm nhân sẽ về cư trú và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để tiếp nhận và thực hiện quản chế người chấp hành án.

(2) Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tại trụ sở Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải yêu cầu người chấp hành án phạt quản chế cam kết việc chấp hành án và giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã để quản lý, kiểm soát, giáo dục.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt quản chế và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm:

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

- Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

- Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

- Biên bản giao người bị quản chế;

- Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan;

- Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;

- Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;

- Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

- Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại (nếu có).

(4) 03 ngày trước khi hết thời hạn quản chế hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt quản chế. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

(5) Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

>>> Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm những gì? Thực hiện thông báo thi hành án phạt trục xuất như thế nào?

Thủ tục thi hành án phạt quản chế

Thủ tục thi hành án phạt quản chế từ 1/7/2026 ra sao? Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã, Công an xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 110 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy đinh như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú.

(2) Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án;

- Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án, phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

- Yêu cầu người chấp hành án thực hiện cam kết và nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; triệu tập người bị quản chế trong trường hợp cần thiết; cấp giấy phép cho người chấp hành án đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 112 của Luật này; giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

- Định kỳ 01 tháng 01 lần nhận xét quá trình chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại cho người chấp hành án;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

(3) Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại (2).

Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế hiện nay ra sao?

Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế hiện nay được quy định tại Điều 111 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể:

(1) Người chấp hành án có các quyền sau đây:

- Sinh sống tại nơi quản chế;

- Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra;

- Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, đặc khu nơi quản chế;

- Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại theo quy định tại Điều 115 Luật Thi hành án hình sự 2025.

(2) Người chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

- Chịu sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và Nhân dân địa phương; không được tự ý rời khỏi nơi quản chế;

- Mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, trình diện và báo cáo với Công an cấp xã nơi quản chế việc chấp hành quy định về quản chế;

- Có mặt lại địa điểm quy định khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã triệu tập, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng;

- Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và quy định của chính quyền địa phương; tích cực lao động, học tập, cải tạo để trở thành người có ích cho xã hội;

- Trường hợp được phép đi khỏi nơi quản chế, người chấp hành án phải khai báo tạm vắng; trình diện, xuất trình giấy phép, làm thủ tục đăng ký tạm trú, lưu trú với Công an cấp xã nơi đến theo quy định; trở về nơi quản chế đúng thời hạn và trình diện với Công an cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất