Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm những gì? Thực hiện thông báo thi hành án phạt trục xuất như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 114 lượt xem
19:39 | 08/07/2026
Bài viết trình bày thành phần hồ sơ thi hành án phạt trục xuất, hướng dẫn thông báo thi hành án phạt trục xuất và quy định về lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm những gì?
  2. Thực hiện thông báo thi hành án phạt trục xuất như thế nào?
  3. Quy định về lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh ra sao?

Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm những gì?

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.

Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất quy định tại Điều 118 Luật Thi hành án hình sự 2025, bao gồm:

- Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung;

- Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án;

- Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác;

- Tài liệu khác có liên quan.

>>> Ai có quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự? Ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự từ 1/7/2026?

Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất

Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất gồm những gì? Thực hiện thông báo thi hành án phạt trục xuất như thế nào? (Hình từ Internet)

Thực hiện thông báo thi hành án phạt trục xuất như thế nào?

Thông báo thi hành án phạt trục xuất theo quy định tại Điều 117 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp ra quyết định thi hành án phạt trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Thi hành án hình sự 2025, Tòa án phải gửi ngay quyết định cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Viện kiểm sát cùng cấp.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án và thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định này cho trại tạm giam nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án.

(2) Trường hợp phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho phạm nhân đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

Quy định về lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh ra sao?

Căn cứ theo Điều 119 Luật Thi hành án hình sự 2025, cụ thể như sau:

(1) Trong thời gian chờ xuất cảnh, người chấp hành án phải lưu trú tại nơi lưu trú hoặc cơ sở lưu trú do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh chỉ định.

(2) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú thuộc Bộ Công an nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Không có nơi thường trú, tạm trú;

- Nhập cảnh trái phép hoặc phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng;

- Tự ý rời khỏi nơi lưu trú được chỉ định hoặc không chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan có thẩm quyền;

- Có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian chờ xuất cảnh;

- Có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốn hoặc hành vi khác gây khó khăn cho việc thi hành án phạt trục xuất;

- Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

- Tự nguyện xin vào cơ sở lưu trú.

(3) Thủ tục đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú được thực hiện như sau:

- Trường hợp người chấp hành án đang tại ngoại thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải áp giải người chấp hành án đến cơ sở lưu trú;

- Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì sau khi nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam nơi tạm giam phải giao người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú;

- Khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất chấp hành xong án phạt tù thì trại giam phải giao người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú.

(4) Trường hợp người chấp hành án chết trong thời gian chờ xuất cảnh thì cơ sở lưu trú hoặc nơi lưu trú được chỉ định phải báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án phạt trục xuất, Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức mai táng. Trường hợp gia đình hoặc đại diện hợp pháp của người chấp hành án đề nghị được nhận tử thi, tro cốt về mai táng và tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xem xét, giải quyết.

(5) Chính phủ quy định chi tiết chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp, khám bệnh, chữa bệnh đối với người chấp hành án phạt trục xuất trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú, chi phí mai táng đối với người chấp hành án phạt trục xuất chết tại cơ sở lưu trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất