Cá nhân đang trong thời gian bị trục xuất khỏi Việt Nam thì có được về Việt Nam thăm người bệnh không?

11:07 | 16/08/2023
Cá nhân đang trong thời gian bị trục xuất khỏi Việt Nam thì có được về Việt Nam thăm người bệnh không? Thắc mắc của anh K.S ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Cá nhân đang trong thời gian bị trục xuất khỏi Việt Nam thì có được về Việt Nam thăm người bệnh không?
  2. Để được nhập cảnh vào Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện gì?
  3. Người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Cá nhân đang trong thời gian bị trục xuất khỏi Việt Nam thì có được về Việt Nam thăm người bệnh không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định như sau:

Các trường hợp chưa cho nhập cảnh
1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
8. Vì lý do thiên tai.
9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì trường hợp cá nhân bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực thì chưa cho nhập cảnh vào Việt Nam. Do đó cá nhân đang trong thời gian bị trục xuất khỏi Việt Nam thì chưa được về Việt Nam thăm người bệnh do chưa được nhập cảnh vào Việt Nam.

Cá nhân đang trong thời gian bị trục xuất khỏi Việt Nam thì có được về Việt Nam thăm người bệnh không? (Hình từ internet)

Để được nhập cảnh vào Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định như sau:

Điều kiện nhập cảnh
1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng;
b) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.”.

Theo đó, để được nhập cảnh vào Việt Nam thì người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định.

Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.

- Không thuộc các trường hợp sau:

+ Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

+ Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.

+ Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.

+ Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.

+ Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.

+ Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.

+ Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.

+ Vì lý do thiên tai.

+ Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện nêu trên và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định

Người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 142/2021/NĐ-CP, người bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất có các quyền và nghĩa vụ như sau:

(1) Quyền:

- Được biết lý do bị trục xuất, nhận quyết định trục xuất chậm nhất 48 giờ trước khi thi hành;

- Được yêu cầu có người phiên dịch khi làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền;

- Được thực hiện các chế độ quy định tại Nghị định 65/2020/NĐ-CP;

- Được mang theo tài sản hợp pháp của mình ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

- Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

(2) Nghĩa vụ:

- Thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

- Xuất trình giấy tờ tùy thân theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;

- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý của cơ quan Công an trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

- Nhanh chóng chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Hoàn thành các thủ tục cần thiết để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.