Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy như thế nào? Hồ sơ gồm những gì?

Trịnh Kim Quốc Dũng 322 lượt xem
10:15 | 31/05/2025
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy gồm những giấy tờ gì? Theo quy định của pháp luật thì thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy gồm những giấy tờ gì?
  2. Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy như thế nào?
  3. Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ có nội dung như thế nào?

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy gồm những giấy tờ sau đây:

(1) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép do giấy phép cũ hết hạn theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP; Tải về

(2) Văn bản chứng minh đáp ứng được các điều kiện về tài chính quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

(3) Những thông tin về việc thay đổi của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 (nếu có);

(4) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp lại theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP. Tải về

Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy như thế nào? Hồ sơ gồm những gì?

Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy như thế nào? Hồ sơ gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
...
2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Trường hợp mong muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải đề nghị cấp lại giấy phép tối thiểu 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ, và cấp lại giấy phép dựa trên việc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này và đánh giá thực tế kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tin cậy. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
3. Đối với hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Trường hợp có thay đổi một trong các thông tin về địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, doanh nghiệp phải đề nghị thay đổi nội dung giấy phép;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, cấp giấy phép cho doanh nghiệp với các nội dung thay đổi. Trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.
...

Như vậy, đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy thì thủ tục giải quyết hồ sơ được thực hiện như sau:

- Trường hợp mong muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải đề nghị cấp lại giấy phép tối thiểu 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn;

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ, và cấp lại giấy phép dựa trên việc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 18 của Nghị định 23/2025/NĐ-CP và đánh giá thực tế kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tin cậy. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ có nội dung như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:

- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

-Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất