Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện như thế nào?

11:21 | 28/05/2026
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thì tổ chức cần nộp đến cơ quan có thẩm quyền để được cấp phép hoạt động. Dưới đây là chi tiết thủ tục thực hiện.
Nội dung chính
  1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện như thế nào?
  2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những gì?
  3. Mục đích của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những gì?

Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện như thế nào?

Theo quy định hiện nay thì trong thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia có thể thực hiện trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua đường bưu chính.

Cụ thể tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện qua các bước sau:

(1) Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phấn cấp/ủy quyền.

Theo đó, tổ chức có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thông qua 3 phương thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa;

- Nộp trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia;

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.

(2) Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra, xử lý hồ sơ theo quy định.

(3) Kiểm tra, xử lý hồ sơ và trả kết quả

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra, xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia nếu hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp giấy chứng nhận.

(4) Công khai giấy chứng nhận

Sau khi cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thì trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

>>XEM THÊM: Điều kiện cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những giấy tờ như sau:

- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

- Minh chứng đáp ứng các điều kiện theo quy định bao gồm:

+ Bản mô tả việc kê khai, mô tả cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống giám sát, trang thông tin và đội ngũ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia;

+ Hoặc đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được phê duyệt theo thẩm quyền.

>>XEM THÊM: Thu hồi giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

Mục đích của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 138/2026/NĐ-CP thì mục Mục của Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm:

- Phân loại và mô tả các bậc trình độ kỹ năng nghề làm căn cứ xây dựng, cập nhật và áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời của người lao động;

- Chuẩn hóa trình độ kỹ năng nghề của lực lượng lao động theo vùng, quốc gia; bảo đảm thống nhất, minh bạch về yêu cầu kỹ năng nghề giữa các ngành, nghề, vùng và khu vực kinh tế; phục vụ thống kê, phân tích, đánh giá cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề;

- Làm căn cứ dự báo nhu cầu, xu hướng phát triển kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ; phân tích và điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ kỹ năng nghề; phục vụ hoạch định chính sách việc làm, chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia;

- Làm căn cứ phân bổ hợp lý nguồn lực phát triển kỹ năng nghề, tối ưu hóa chi phí đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội trong phát triển kỹ năng nghề;

- Là cơ sở tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau về trình độ kỹ năng nghề giữa Việt Nam với các quốc gia khác; hỗ trợ di chuyển lao động, công nhận kỹ năng nghề của người lao động Việt Nam ở nước ngoài và của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Làm căn cứ phân luồng người học vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề phù hợp với năng lực, sở trường và nhu cầu thị trường lao động; hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho người học và người lao động;

- Giúp người lao động chủ động xây dựng lộ trình nâng cao kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất