Thu nhập từ cho thuê nhà có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập từ kinh doanh là đối tượng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
...
Kết hợp với quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
...
Có thể thấy, Thu nhập từ cho thuê nhà được xem là thu nhập từ kinh doanh của cá nhân và chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật kể cả trường hợp cho thuê nhà để lưu trú và không dùng để lưu trú.
* Lưu ý: Quy định vừa nêu có hiệu lực áp dụng đối với cá nhân cư trú theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ ngày 01/01/2026 (căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Thu nhập từ cho thuê nhà của cá nhân có được giảm trừ gia cảnh tính thuế thu nhập cá nhân hay không? (Hình từ Internet)
Thu nhập từ cho thuê nhà của cá nhân có được giảm trừ gia cảnh tính thuế thu nhập cá nhân hay không?
Để biết thu nhập từ cho thuê nhà của cá nhân có được giảm trừ gia cảnh không cần xét đến quy định về giảm trừ gia cảnh tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...
Theo đó, quy định trên đề cập rằng, giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú theo quy định pháp luật.
Ở đầu tiên có đề cập rằng, thu nhập từ cho thuê nhà của cá nhân là thu nhập từ kinh doanh thuộc đối tượng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
Do thu nhập từ cho thuê nhà của cá nhân không phải thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Nên, Thu nhập từ cho thuê nhà không được tính giảm trừ gia cảnh để tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định trên.
Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất 2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có công thức như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh = 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng x n |
Trong đó:
- 15,5 triệu đồng là mức giảm trừ gia cảnh mặc định cho mỗi người nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tiền công
- n là số lượng người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh từ 0 cho đến n người phụ thuộc
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];