Thời hạn xử lý kỷ luật công chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật được tính từ thời điểm Tòa án ra quyết định hủy GCN đúng không?

03:06 | 31/03/2024
Cho tôi hỏi trường hợp công chức Tư pháp xã tham mưu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật và bị phát hiện do có người tố cáo. Vụ việc cũng đang được chuyển đến Toà án huyện để giấy chứng nhận theo quy định. Đồng thời Chủ tịch huyện có Kết luận tố cáo đúng và giao Chủ tịch xã kiểm điểm gửi về Phòng Nội vụ. Như vậy, thời hạn xử lý kỷ luật công chức sẽ được tính từ thời điểm nào, khi có quyết định của Tòa án hay khi có kết luận của Chủ tịch UBND. Câu hỏi của chị H từ Long An.
Nội dung chính
  1. Việc xác định thời điểm công chức có hành vi vi phạm trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật được quy định ra sao?
  2. Thời hạn xử lý kỷ luật công chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật được tính từ thời điểm Tòa án ra quyết định hủy GCN đúng không?
  3. Có các hình thức xử lý kỷ luật nào đối với công chức hiện nay?

Việc xác định thời điểm công chức có hành vi vi phạm trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP) quy định như sau:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức, viên chức, người đã nghỉ việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
2. Xác định thời điểm có hành vi vi phạm:
a) Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt.
b) Đối với hành vi vi phạm chưa chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện.
c) Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
...

Theo thông tìn cũng cấp thì thời điểm có hành vi vi phạm của công chức (cấp giấy chứng nhận kết hôn trái pháp luật) sẽ được xác định từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận công chức có hành vi vi phạm.

Thời hạn xử lý kỷ luật công chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật được tính từ thời điểm Tòa án ra quyết định hủy GCN đúng không?

Thời hạn xử lý kỷ luật công chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật được tính từ thời điểm Tòa án ra quyết định hủy GCN đúng không? (Hình từ Internet)

Thời hạn xử lý kỷ luật công chức cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật được tính từ thời điểm Tòa án ra quyết định hủy GCN đúng không?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP) quy định như sau:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
...
5. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.

Trong trường hợp này có 2 mốc để xác định hành vi vi phạm của công chức Tư pháp cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật:

- Thời điểm Tòa án quyết định hủy giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trái pháp luật.

- Thời điểm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có kết luận giải quyết tố cáo, xác định việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là trái quy định pháp luật.

Theo đó, nếu thời gian nào diễn ra trước thì xác định thời hạn xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm đó.

Lưu ý: Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật công chức mà còn trong thời hiệu thì vẫn xử lý kỷ luật.

Có các hình thức xử lý kỷ luật nào đối với công chức hiện nay?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về hình thức xử lsy kỷ luật công chức như sau:

Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Áp dụng đối với cán bộ
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Bãi nhiệm.
2. Áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Hạ bậc lương.
d) Buộc thôi việc.
3. Áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Giáng chức.
d) Cách chức.
đ) Buộc thôi việc.

Theo quy định vừa nêu thì hiện nay có các hình thức xử lý kỷ luật công chức như sau:

(1) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Khiển trách.

- Cảnh cáo.

- Hạ bậc lương.

- Buộc thôi việc.

(2) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Khiển trách.

- Cảnh cáo.

- Giáng chức.

- Cách chức.

- Buộc thôi việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232 kèm bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm theo Nghị định 232 ra sao?

Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục I, II và III. Trong khi đó, Phụ lục IV hướng dẫn cách xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí. Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ lựa chọn tên vị trí và bậc nghề nghiệp mà còn phải xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiêu chí đánh giá và năng lực tương ứng với từng bậc.

Pháp luật
Tổng hợp Luật Nghị định Thông tư có hiệu lực tháng 11/2026 ra sao? Văn bản QPPL có hiệu lực tháng 11 thế nào?

Trong tháng 11/2026, nhiều Nghị định, Thông tư mới có hiệu lực thi hành, quy định về các lĩnh vực như kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; kinh doanh xổ số; tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Pháp luật
Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Pháp luật
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2026 ra sao? Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 11 năm 2026 thế nào?

Từ tháng 11/2026, nhiều chính sách mới chính thức được áp dụng, liên quan đến giáo dục, an toàn thực phẩm, tài chính – ngân hàng, kinh doanh xổ số và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Dưới đây là những quy định đáng chú ý, kèm thời điểm có hiệu lực và nội dung cần lưu ý.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045, định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao là gì?

Định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232 kèm bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm theo Nghị định 232 ra sao?

Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục I, II và III. Trong khi đó, Phụ lục IV hướng dẫn cách xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí. Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ lựa chọn tên vị trí và bậc nghề nghiệp mà còn phải xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiêu chí đánh giá và năng lực tương ứng với từng bậc.