Thời hạn thông báo doanh thu Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 2,065 lượt xem
05:05 | 12/07/2026
Thời hạn thông báo doanh thu của Hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Thời hạn thông báo doanh thu Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?
  2. Mẫu thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 đối với Hộ kinh doanh là mẫu nào?
  3. Hộ kinh doanh được đăng ký kinh doanh những ngành, nghề nào?

Thời hạn thông báo doanh thu Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?

Thời hạn thông báo doanh thu của Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 06 tháng đầu năm 2026 chậm nhất đến ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu).

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về việc thông báo doanh thu của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...

Như vậy, hộ kinh doanh mới bắt đầu kinh doanh từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/06/2026 mà có doanh thu dưới 01 tỷ đồng phải thực hiện việc thông báo doanh thu chậm nhất đến ngày 31/7/2026.

Thời hạn thông báo doanh thu Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?

Thời hạn thông báo doanh thu Hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn Hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế QUÝ 2 năm 2026 trên trang dichvucong.gdt.gov.vn

>>> Hướng dẫn Hộ Kinh doanh kê khai thuế Quý 2 năm 2026 qua thuedientu.gdt.gov.vn

Mẫu thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 đối với Hộ kinh doanh là mẫu nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC quy định mẫu thông báo doanh thu hộ kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 là Mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC

thông báo doanh thu

>> Tải về Mẫu thông báo doanh thu của hộ kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026

Hộ kinh doanh được đăng ký kinh doanh những ngành, nghề nào?

Căn cứ theo Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về ngành, nghề kinh doanh của Hộ kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

(2) Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh ghi ngành, nghề trên giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với ngành, nghề kinh doanh khác ngành, nghề kinh doanh chính, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không phải ghi theo ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

(3) Việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định sau đây:

- Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định hiện hành;

- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;

- Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa được quy định cụ thể trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;

- Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung khi sửa đổi Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

- Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì hộ kinh doanh lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của hộ kinh doanh thuộc ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh là ngành, nghề kinh doanh chi tiết hộ kinh doanh đã ghi;

- Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại điểm b và điểm c khoản này thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

(4) Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện đầu tư kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.