Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá bao nhiêu ngày năm 2026? Chi tiết cụ thể?

Phan Thị Kim Đào 1,008 lượt xem
16:16 | 31/07/2026
Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá bao nhiêu ngày năm 2026 chi tiết theo Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025. Cụ thể xem dưới bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá bao nhiêu ngày năm 2026? Chi tiết cụ thể?
  2. Các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế là gì?
  3. Các trường hợp nào phải kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế?

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá bao nhiêu ngày năm 2026? Chi tiết cụ thể?

MỚI Từ ngày 1/7/2026 Xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai mã số thuế của người mua ra sao? Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là khi nào?

MỚI Người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026? Cụ thể?

MỚI Cho thuê nhà ở xã hội chịu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mấy %? Nhà ở xã hội được hiểu như thế nào?

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.

Theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định thời hạn kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
2. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế:
a) Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
b) Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
...
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
d) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
...

Theo đó, thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.

Trường hợp thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày.

Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

MỚI Mẫu Phụ lục hợp đồng điều chỉnh thuế GTGT từ 10% xuống 8%? Tải Phụ lục hợp đồng điều chỉnh thuế GTGT từ 10% xuống 8%?

MỚI Tiền tăng ca có tính thuế thu nhập cá nhân không 2026? Người nộp thuế TNCN có bao gồm cá nhân không cư trú?

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá bao nhiêu ngày năm 2026? Chi tiết cụ thể?

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá bao nhiêu ngày năm 2026? Chi tiết cụ thể? (Hình từ Internet)

Các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế là gì?

Theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:

(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

(2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;

- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;

- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;

- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Các trường hợp nào phải kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế?

Căn cứ khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế như sau:

Các trường hợp kiểm tra lại gồm:

- Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau:

+ Ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;

+ Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra;

+ Người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật;

+ Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.

+ Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất