Thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị là khi nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 121 lượt xem
11:42 | 18/06/2026
Thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị là khi nào?
  2. Những đối tượng nào trong hệ thống chính trị phải thực hiện đánh giá định kỳ hằng quý theo quy định?
  3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan hành chính nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?

Thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị là khi nào?

Thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị là trước ngày 05/07/2026.

Căn cứ theo tiểu mục 7.2 mục 7 của Hướng dẫn 02-HD/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương ban hành nội dung về đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị. Theo đó, thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 được thực hiện như sau:

Tổ chức thực hiện
...
7.2. Các ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chính trị giao cho các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách theo kế hoạch gắn với hằng quý, hằng năm; trong đó, đặc biệt coi trọng việc đánh giá kết quả thực hiện các trục kết quả trọng tâm để làm cơ sở đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân bắt đầu từ Quý II năm 2026 (theo yêu cầu nêu tại Điểm 1.2, Mục 1, Hướng dẫn này).
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện việc chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ở các cơ quan, đơn vị, địa phương hằng quý, hằng năm.
Các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương nghiên cứu thực hiện công khai đánh giá kết quả công tác của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bằng hình thức phù hợp.
Các địa phương, cơ quan, đơn vị gửi văn bản báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương đối với hồ sơ cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và qua Văn phòng Trung ương Đảng đối với hồ sơ cán bộ diện cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị quản lý) trước ngày 05 tháng đầu quý tiếp theo.
...

Theo đó, các địa phương, cơ quan, đơn vị gửi văn bản báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương đối với hồ sơ cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và qua Văn phòng Trung ương Đảng đối với hồ sơ cán bộ diện cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị quản lý) trước ngày 05 tháng đầu quý tiếp theo.

Như vậy, Thời hạn để các cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị thực hiện đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 là trước ngày 05/07/2026.

Thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị là khi nào?

Thời hạn đánh giá định kỳ quý 2 năm 2026 đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị là khi nào? (Hình từ Internet)

>>> Trọn bộ hồ sơ đánh giá xếp loại cá nhân Quý 2 năm 2026 bao gồm những gì theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW?

Những đối tượng nào trong hệ thống chính trị phải thực hiện đánh giá định kỳ hằng quý theo quy định?

Căn cứ theo mục 3 Hướng dẫn 02-HD/BTCTW năm 2026 quy định phạm vi đối tượng trong hệ thống chính trị phải thực hiện đánh giá định kỳ hằng quý bao gồm:

(1) Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị theo phân cấp quản lý.

(2) Các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phù hợp với yêu cầu quản lý cán bộ.

(3) Đối với cá nhân thành viên cấp uỷ của các tổ chức đảng không tham gia công tác chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ chính trị trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống chính trị thì không bắt buộc thực hiện đánh giá, xếp loại hằng quý; có thể tiến hành đánh giá, xếp loại theo định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế.

Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan hành chính nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?

Căn cứ theo tiểu mục 2 mục IV của Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định về các tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan hành chính nhà nước như sau:

* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn

(1) Nắm chắc các văn bản, am hiểu sâu về hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất, ra quyết định kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.

(2) Có năng lực thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp, công khai, minh bạch; tổ chức và theo dõi việc thi hành, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực được phân công.

(3) Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động của cơ quan hành chính; sử dụng, đánh giá hiệu quả cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.

(4) Có năng lực tham mưu, hoạch định, cụ thể hoá, chỉ đạo thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các chủ trương, chính sách, kế hoạch phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại... theo ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến địa phương.

(5) Có năng lực chỉ đạo xây dựng ban hành hoặc tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

(6) Có năng lực triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị.

(7) Có năng lực xử lý, giải quyết có hiệu quả những vấn đề tồn đọng, kéo dài thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; giải quyết dứt điểm các vụ việc phát sinh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc chức trách thẩm quyền được giao.

(8) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính, tăng cường chuyển đổi số nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và tăng hiệu suất hoạt động của bộ máy hành chính.

(9) Có năng lực phân tích, dự báo tình hình, đề xuất giải pháp kịp thời và phù hợp với bối cảnh cụ thể, nhất là trong xử lý những vấn đề phức tạp, tồn đọng, phát sinh từ cơ sở.

(10) Có năng lực nghiên cứu, vận dụng các tri thức khoa học, công nghệ hiện đại; có sáng kiến, mô hình cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hoặc đề xuất giải pháp hiệu quả, mang tính đột phá hoặc tạo chuyển biến rõ, được áp dụng trong lĩnh vực phụ trách.

Tiêu chuẩn về năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý

(1) Có tư duy, năng lực điều hành; có kinh nghiệm xây dựng chương trình công tác, kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện hiệu quả.

(2) Có năng lực kiểm soát, điều chỉnh công việc; chủ động giải quyết tình huống phát sinh; xử lý công việc đột xuất, phức tạp.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất