Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến được tính từ thời điểm nào nếu hợp đồng hoặc thỏa thuận khung chưa được công khai?

Phạm Thị Thục Quyên 318 lượt xem
06:36 | 27/10/2025
Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến được tính từ thời điểm nào nếu hợp đồng hoặc thỏa thuận khung chưa được công khai? Quy trình mua sắm trực tuyến trong đấu thầu chi tiết ra sao? Trong bao nhiêu ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu thì phải trả lại hồ sơ tài chính của các nhà thầu không đạt kỹ thuật?
Nội dung chính
  1. Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến được tính từ thời điểm nào nếu hợp đồng hoặc thỏa thuận khung chưa được công khai?
  2. Quy trình mua sắm trực tuyến trong đấu thầu chi tiết ra sao?
  3. Trong bao nhiêu ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu thì phải trả lại hồ sơ tài chính của các nhà thầu không đạt kỹ thuật?

Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến được tính từ thời điểm nào nếu hợp đồng hoặc thỏa thuận khung chưa được công khai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 103 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về hình thức mua sắm trực tuyến như sau:

Hình thức mua sắm trực tuyến
1. Mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng.
2. Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 24 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu lực của thỏa thuận khung; trường hợp hợp đồng, thỏa thuận khung chưa được công khai theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này, thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến là 24 tháng kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Theo đó, thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến là 24 tháng kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nếu hợp đồng hoặc thỏa thuận khung chưa được công khai.

Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến được tính từ thời điểm nào nếu hợp đồng hoặc thỏa thuận khung chưa được công khai?

Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến được tính từ thời điểm nào nếu hợp đồng hoặc thỏa thuận khung chưa được công khai? (Hình từ Internet)

Quy trình mua sắm trực tuyến trong đấu thầu chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 104 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định quy trình mua sắm trực tuyến trong đấu thầu như sau:

(1) Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động trích xuất thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm tập trung vào danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm trực tuyến.

(2) Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 104 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Nội dung đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa, dịch vụ; phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần thiết khác.

(3) Đối với mỗi yêu cầu đặt hàng, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động gửi thông báo cho nhà thầu đã trúng thầu trong mua sắm tập trung trước đó.

Nhà thầu có trách nhiệm xác nhận đơn hàng hoặc từ chối đơn hàng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu đặt hàng.

(4) Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiển thị thông báo về việc xác nhận đơn hàng hoặc từ chối đơn hàng của nhà thầu và gửi thông báo đến đơn vị đặt mua.

(5) Công khai kết quả mua sắm trực tuyến.

(6) Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Nhà thầu quản lý các đơn hàng đã xác nhận và chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng và tiến độ.

Trong bao nhiêu ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu thì phải trả lại hồ sơ tài chính của các nhà thầu không đạt kỹ thuật?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Đấu thầu 2023 và khoản 51 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

(1) Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây:

- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;

- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.

(2) Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

(3) Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản (1) và (2) mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì chủ đầu tư, bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm thông tin không bị tiết lộ.

(4) Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành.

(5) Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

(6) Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Luật Đấu thầu 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Pháp luật
Kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 năm 2026 có nguồn gốc ra sao?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Vậy ngày 20/10 có nguồn gốc từ đâu, vì sao năm 2026 kỷ niệm 96 năm thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.