Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ có mức lương bao nhiêu?

Trần Thị Tuyết Vân 91 lượt xem
19:00 | 28/02/2024
Tôi có một câu hỏi như sau: Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ có mức lương bao nhiêu? Tôi mong mình nhận được câu trả lời trong thời gian sớm. Câu hỏi chị N.M.P ở Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ có mức lương bao nhiêu?
  2. Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ tối đa bao nhiêu năm?
  3. Thiếu tướng quân đội giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước ai về mệnh lệnh của mình?

Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ có mức lương bao nhiêu?

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu (Bảng 1) ban hành kèm Thông tư 41/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng như sau:

Bảng 1

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP quy định cách tính mức lương của Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 = Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng

Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hệ số lương hiện hưởng là 8,6

Do đó, Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ có mức lương là 15.480.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Mức lương của Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Hình từ Internet)

Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ tối đa bao nhiêu năm?

Việc kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008, khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 như sau:

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: nam 46, nữ 46;
Thiếu tá: nam 48, nữ 48;
Trung tá: nam 51, nữ 51;
Thượng tá: nam 54, nữ 54;
Đại tá: nam 57, nữ 55;
Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, Thiếu tướng Quân đội nhân dân giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 60 tuổi đối với nam, và 55 tuổi đối với nữ.

Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì Thiếu tướng quân đội giữ chức Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng toàn dân có thể kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ.

Và thời hạn kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ là không quá 5 năm, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

Thiếu tướng quân đội giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước ai về mệnh lệnh của mình?

Trách nhiệm của Thiếu tướng quân đội giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quy định tại Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 như sau:

Trách nhiệm của sĩ quan
Sĩ quan có trách nhiệm sau đây:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;
2. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;
3. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

Như vậy, Thiếu tướng quân đội giữ chức Trợ lý Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có những trách nhiệm được quy định như trên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình.

Đồng thời Thiếu tướng cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chuyên đề chi bộ tháng 10/2026?

Nội dung chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 có thể được lựa chọn căn cứ vào hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng chi bộ. Hướng dẫn 42-HD/BTCTW không quy định một chủ đề chung bắt buộc áp dụng cho tất cả chi bộ trong tháng 10/2026.

Pháp luật
Quy định về ngày sinh hoạt chi bộ hàng tháng mới nhất 2026 như thế nào? Quy định sinh hoạt chi bộ vào ngày 3 hàng tháng?

Theo Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư, sinh hoạt chi bộ được thống nhất thực hiện vào ngày 03 hằng tháng. Trường hợp ngày 03 vào ngày nghỉ hoặc có trường hợp đặc biệt thì chi bộ tổ chức sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng. Đồng thời, không được kết hợp sinh hoạt chi bộ với các cuộc họp khác.

Bài viết mới nhất