Thi hành kỷ luật trong Đảng là gì? Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng theo Hướng dẫn 08-HD/TW?

Nguyễn Thị Hậu 166 lượt xem
17:37 | 07/01/2026
Thi hành kỷ luật trong Đảng là gì? Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng theo Hướng dẫn 08-HD/TW năm 2025? Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm theo Quy định 296-QĐ/TW năm 2025?
Nội dung chính
  1. Thi hành kỷ luật trong Đảng là gì?
  2. Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng theo Hướng dẫn 08-HD/TW?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm?

Thi hành kỷ luật trong Đảng là gì?

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Thi hành kỷ luật trong Đảng là việc các cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý bằng một trong những hình thức kỷ luật được quy định tại Khoản 2, Điều 35 Điều lệ Đảng.
...

Theo đó, thi hành kỷ luật trong Đảng là việc các cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý bằng một trong những hình thức kỷ luật được quy định tại khoản 2, Điều 35 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, gồm:

- Đối với tổ chức đảng: khiển trách, cảnh cáo, giải tán;

- Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;

- Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.

Thi hành kỷ luật trong Đảng là gì? Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng theo Hướng dẫn 08-HD/TW?

Thi hành kỷ luật trong Đảng là gì? Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng theo Hướng dẫn 08-HD/TW? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng theo Hướng dẫn 08-HD/TW?

Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng được quy định cụ thể tại tiểu mục 1 Mục III Hướng dẫn 08-HD/TW năm 2025 như sau:

(1) Một số trường hợp liên quan khi xem xét, xử lý kỷ luật

- Cán bộ, đảng viên đang trong thời gian kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại kỷ luật, tố cáo, xem xét xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian bị đề nghị xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu, được cấp có thẩm quyền giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí, thì tổ chức đảng có thẩm quyền chỉ làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm thời cho đảng viên đó về nơi cư trú, đồng thời có văn bản thông báo cho tổ chức đảng quản lý đảng viên nơi cư trú biết.

- Khi đã có báo cáo đề nghị xử lý kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm nhưng tổ chức đảng có thẩm quyền chưa ra quyết định kỷ luật hoặc báo cáo kiến nghị cấp trên thi hành kỷ luật mà phát hiện có thêm các tình tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm khác thì tổ chức đảng có thẩm quyền tiếp tục xem xét, quyết định hoặc giao đoàn (tổ) kiểm tra, thẩm tra, xác minh bổ sung nội dung vi phạm để đề nghị xem xét lại hình thức kỷ luật.

- Cán bộ, đảng viên đang trong thời gian giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bị điều tra thì chưa thực hiện quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, thi nâng ngạch, bậc, phong, thăng quân hàm, nâng lương, phong tặng danh hiệu, khen thưởng, từ chức hoặc thôi việc.

Chưa thực hiện khen thưởng đối với tổ chức đảng, đảng viên; chưa quy hoạch, ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với đảng viên khi chưa thực hiện đầy đủ, triệt để thông báo kết luận kiểm tra, giám sát của cấp ủy, ủy ban kiểm tra (trừ các nội dung do yếu tố khách quan nên đảng viên chưa thể thực hiện đầy đủ, triệt để và được tổ chức đảng có thẩm quyền chấp thuận).

- Đảng viên sau khi chuyển sinh hoạt đảng sang tổ chức đảng mới, nếu phát hiện có vi phạm kỷ luật ở nơi sinh hoạt đảng trước đây đối với các vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ đảng viên, nhiệm vụ do chi bộ giao, vi phạm chính sách dân số, vi phạm chế độ sinh hoạt đảng, thu nộp đảng phí,... mà chưa được xem xét, xử lý thì tùy theo nội dung vi phạm, tổ chức đảng cấp trên của các tổ chức đảng quản lý đảng viên trước đây và hiện nay xem xét, giải quyết hoặc ủy quyền cho tổ chức đảng quản lý đảng viên hiện nay hoặc trước đây xem xét, xử lý.

- Trong thời hạn 30 ngày, khi nhận được văn bản chỉ đạo hoặc đề nghị của tổ chức đảng có thẩm quyền, các tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội phải xem xét, xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể đối với cán bộ, hội viên, đoàn viên là đảng viên. Trường hợp có quy định khác hoặc hết thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật về hành chính, đoàn thể thì không xem xét lại hình thức kỷ luật nhưng phải báo cáo lại bằng văn bản cho tổ chức đảng có thẩm quyền biết.

- Tổ chức đảng bị kỷ luật thì tất cả thành viên trong tổ chức đó đều phải chịu trách nhiệm, tổ chức đảng quản lý đảng viên phải ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, tổ chức đảng Quyết định kỷ luật, nội dung, hình thức kỷ luật đối với tổ chức vào lý lịch của từng thành viên. Những thành viên không tán thành hoặc không liên quan trực tiếp đến vi phạm của tổ chức đảng đó cũng được ghi rõ vào lý lịch đảng viên và được bảo lưu ý kiến (nếu có); các nội dung về quản lý cán bộ đối với đảng viên đó (điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng,...) vẫn được thực hiện theo quy định.

- Ngay sau khi quyết định kỷ luật tổ chức đảng có hiệu lực (kể cả quyết định kỷ luật đảng viên, quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của tổ chức đảng, đảng viên có hiệu lực), cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên phải thực hiện việc ghi bổ sung vào lý lịch đảng viên theo đúng quy định.

(2) Trường hợp được miễn, không xử lý hoặc chưa xem xét, xử lý kỷ luật

- Đảng viên chấp hành quyết định của cấp trên nhưng đã kịp thời báo cáo bằng văn bản hoặc bảo lưu ý kiến trước tổ chức đảng có thẩm quyền, cá nhân ra quyết định trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thì được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận quyết định đó là vi phạm.

- Tổ chức đảng có thẩm quyền bỏ phiếu biểu quyết hình thức kỷ luật, đối chiếu kết quả với thời hiệu xử lý kỷ luật nếu đã quá thời hạn theo quy định thì tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Tổ chức đảng có thẩm quyền ban hành thông báo (bằng văn bản) nêu rõ nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật cần áp dụng đối với tổ chức đảng, đảng viên nhưng không xử lý kỷ luật do hết thời hiệu đến tổ chức đảng, đảng viên vi phạm và tổ chức đảng quản lý đảng viên.

- Đảng viên thực hiện đề xuất về đổi mới sáng tạo được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của Trung ương mà không đạt hoặc chỉ đạt được một phần mục tiêu đề ra hoặc gặp rủi ro, xảy ra thiệt hại thì cấp có thẩm quyền phải kịp thời xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan, đánh giá công tâm để xem xét, xử lý, nếu đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung thì được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.

- Đảng viên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế về năng lực hành vi dân sự khi xảy ra vi phạm thì không xử lý kỷ luật; tổ chức đảng có thẩm quyền phải làm thủ tục cho đảng viên ra khỏi Đảng.

- Đảng viên là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật.

- Đảng viên bị bệnh nặng có hồ sơ điều trị nội trú, điều trị tích cực tại cơ sở y tế, có kết luận bệnh án của cơ quan y tế có thẩm quyền thì được hoãn, chờ đến khi sức khỏe hồi phục mới xem xét, xử lý kỷ luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm?

Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm được quy định tại Điều 11 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Thẩm quyền của tổ chức đảng.

- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy từ cấp cơ sở trở lên có quyền kỷ luật tổ chức đảng cấp dưới.

- Tổ chức đảng bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo do cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định.

- Tổ chức đảng bị kỷ luật giải tán do cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên cách một cấp quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp ủy cấp trên trực tiếp và Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

(2) Thẩm quyền của ủy ban kiểm tra.

Ủy ban kiểm tra các cấp xem xét, kết luận, đề xuất với cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy trong việc xử lý kỷ luật tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp; quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp dưới (tổ chức đảng cách một cấp trở xuống).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất