Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có được hỗ trợ mua bảo hiểm khám chữa bệnh ở nước ngoài không?

Cho tôi hỏi thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có được hỗ trợ mua bảo hiểm khám chữa bệnh ở nước ngoài không? Tôi là thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Như vậy tôi có được hỗ trợ mua bảo hiểm không? Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài công tác nhiệm kỳ tại địa bàn đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp hàng tháng bao nhiêu %? Mong được giải đáp.

Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có được hỗ trợ mua bảo hiểm khám chữa bệnh ở nước ngoài không?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm khám chữa bệnh như sau:

"Điều 8. Chế độ bảo hiểm khám, chữa bệnh
1. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hỗ trợ mua bảo hiểm khám, chữa bệnh ở nước ngoài.
2. Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể mức hỗ trợ tại Điều này."

Như vậy, trường hợp bạn là thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì được hỗ trợ mua bảo hiểm khám, chữa bệnh ở nước ngoài.

Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (Hình từ Internet)

Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài công tác nhiệm kỳ tại địa bàn đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp hàng tháng bao nhiêu %?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp như sau:

"Điều 7. Chế độ trợ cấp
1. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài công tác nhiệm kỳ tại địa bàn đang xảy ra xung đột vũ trang, thảm họa do thiên tai, dịch bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng hoặc trong điều kiện công tác đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 30% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn.
Căn cứ báo cáo của Người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và xét tình hình thực tế tại địa bàn, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định địa bàn và thời gian được hưởng khoản trợ cấp này sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
2. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài bị thương hoặc bị chết trong thời gian công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài, ngoài chế độ quy định tại Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức, thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hoặc thân nhân của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước trợ cấp, cụ thể:
a) Mức trợ cấp một lần bằng 3 lần mức sinh hoạt phí cơ sở nếu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.
b) Mức trợ cấp một lần bằng 7 lần mức sinh hoạt phí cơ sở nếu bị chết."

Theo đó, thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài công tác nhiệm kỳ tại địa bàn trong điều kiện công tác đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 30% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn.

Chỉ số sinh hoạt phí của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được xác định ra sao?

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 5. Chế độ sinh hoạt phí
1. Mức sinh hoạt phí cơ sở áp dụng chung cho tất cả các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là 650 đô-la Mỹ/người/tháng và sẽ được xem xét điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tại các địa bàn tăng từ 10% trở lên hoặc tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
2. Hệ số địa bàn gồm 5 mức: 1,0; 1,1; 1,2; 1,3 và 1,4.
Bộ Ngoại giao ban hành Danh sách phân loại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo hệ số địa bàn sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
3. Chỉ số sinh hoạt phí thấp nhất là 100% và cao nhất là 250%, được xác định theo hệ thống tiêu chuẩn chức danh, chức vụ ngoại giao của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và hệ số lương hiện hưởng trong nước.
Chỉ số sinh hoạt phí được quy định cụ thể trong quyết định cử đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Ban hành kèm theo Nghị định này 05 Bảng chỉ số sinh hoạt phí (Phụ lục kèm theo), gồm:
a) Bảng 1: Áp dụng đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giữ chức vụ ngoại giao.
b) Bảng 2: Áp dụng đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao.
c) Bảng 3: Áp dụng đối với thành viên cơ quan Việt Nam thuộc chuyên ngành an ninh - quốc phòng không giữ chức vụ ngoại giao.
d) Bảng 4: Áp dụng đối với nhân viên hành chính, kỹ thuật, hậu cần.
đ) Bảng 5: Áp dụng đối với phu nhân/phu quân."

Theo đó, chỉ số sinh hoạt phí thấp nhất là 100% và cao nhất là 250%, được xác định theo hệ thống tiêu chuẩn chức danh, chức vụ ngoại giao của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và hệ số lương hiện hưởng trong nước.

Chỉ số sinh hoạt phí được quy định cụ thể trong quyết định cử đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Thanh Ngân

Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào