Thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động được hưởng trợ cấp một lần bao nhiêu? Thời gian thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội trong bao lâu?

Phạm Lan Anh 1,355 lượt xem
17:22 | 15/10/2024
Em trai tôi mất do bị tai nạn lao động, cho tôi hỏi vậy tôi có được hưởng chế độ tử tuất không? Nếu được mức hưởng bao nhiêu? Hồ sơ hưởng chế độ cần thực hiện những gì? Thời gian thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp bị tai nạn lao động gây tử vong trong bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ tử tuất bao nhiêu và trong những trường hợp nào?
  2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động thực hiện như thế nào?
  3. Thời gian thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp bị tai nạn lao động gây tử vong trong bao lâu?

Thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ tử tuất bao nhiêu và trong những trường hợp nào?

Thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ tử tuất bao nhiêu?

Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động thực hiện như thế nào?

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể là:

- Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thời gian thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp bị tai nạn lao động gây tử vong trong bao lâu?

Đối với thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ tử tuất áp dụng theo quy định tại Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"Điều 112. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Theo quy định trên thì trong vòng 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân của họ nộp hồ sơ để hưởng chế độ tử tuất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất