Công an nhân dân gồm những lực lượng nào?
Căn cứ vào Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018 sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định:
Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Công an;
b) Công an tỉnh, thành phố;
c) Công an xã, phường, đặc khu;
d) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.
3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.
Theo quy định trên, hệ thống Công an nhân dân gồm những lực lượng sau:
(1) Bộ Công an;
(2) Công an tỉnh, thành phố;
(3) Công an xã, phường, đặc khu;
(4) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Đội trưởng của chiến sĩ công an nhân dân trong lĩnh vực khí tượng thủy văn là gì?
Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 155/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an nhân dân
1. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của chiến sĩ công an nhân dân có quyền phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
2. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:
a) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng An ninh kinh tế; Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Theo đó, thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của chiến sĩ công an nhân dân có quyền phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Đội trưởng của chiến sĩ công an nhân dân trong lĩnh vực khí tượng thủy văn là gì? (Hình từ Internet)
Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được quy định thế nào?
Căn cứ vào Điều 20 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:
Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
Đại tướng;
Thượng tướng;
Trung tướng;
Thiếu tướng;
b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
Đại tá;
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
d) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
c) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ;
b) Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:
Binh nhất;
Binh nhì.
Như vậy, hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được quy định như sau:
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
+ Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc gồm: Đại tướng; Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng.
+ Sĩ quan cấp tá có 04 bậc gồm: Đại tá; Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá.
+ Sĩ quan cấp úy có 04 bậc gồm: Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy.
+ Hạ sĩ quan có 03 bậc gồm: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ.
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
+ Sĩ quan cấp tá có 03 bậc gồm: Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá.
+ Sĩ quan cấp úy có 04 bậc gồm: Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy.
+ Hạ sĩ quan có 03 bậc gồm: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ.
Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
+ Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ.
+ Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc: Binh nhất; Binh nhì.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];