- Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu thuộc Danh mục quốc gia về di sản tư liệu từ 15/1/2026 quy định ra sao?
- Trình tự thủ tục cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu được thực hiện như thế nào?
- Quy định pháp luật hiện nay về bản sao di sản tư liệu cụ thể như thế nào?
Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu thuộc Danh mục quốc gia về di sản tư liệu từ 15/1/2026 quy định ra sao?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao nhiệm vụ có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu thuộc Danh mục quốc gia trên địa bàn hoặc thuộc phạm vi quản lý.
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 Nghị định 308/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/1/2026 quy định cụ thể về thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu thuộc Danh mục quốc gia về di sản tư liệu như sau:
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu
1. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu quy định tại Điều 63 Luật Di sản văn hóa như sau:
...
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia trên địa bàn hoặc thuộc phạm vi quản lý.

Thẩm quyền và trình tự cấp giấy phép làm bản sao Di sản tư liệu thuộc Danh mục quốc gia về di sản tư liệu từ 15/1/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự thủ tục cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 308/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/1/2026 quy định cụ thể về trình tự thủ tục cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu thuộc Danh mục quốc gia về di sản tư liệu như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo cần nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao trách nhiệm trả lại hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh, cơ quan được bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương giao theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét và cấp giấy phép làm bản sao di sản tư liệu, trong đó nêu rõ số lượng bản sao di sản tư liệu được làm.
Quy định pháp luật hiện nay về bản sao di sản tư liệu cụ thể như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 63 Luật Di sản văn hóa 2024 có quy định về bản sao di sản tư liệu cụ thể như sau:
(1) Bản sao di sản tư liệu là sản phẩm được làm từ bản gốc, giống bản gốc về nội dung thông tin và vật mang tin.
(2) Việc làm bản sao di sản tư liệu chỉ được thực hiện nhằm mục đích bảo vệ, phát huy giá trị trong trường hợp di sản tư liệu dễ bị hư hại, cần phải hạn chế sử dụng.
(3) Quy trình làm bản sao, chất liệu, số lượng, thời gian làm bản sao di sản tư liệu phải được thể hiện chi tiết và lưu trong hồ sơ.
(4) Điều kiện làm bản sao di sản tư liệu bao gồm:
- Có bản nội dung thông tin gốc để đối chiếu;
- Có dấu hiệu riêng và ghi rõ thời gian chế tác trên bản sao để phân biệt với bản gốc;
- Có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng trực tiếp quản lý, sở hữu di sản tư liệu;
- Có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
(5) Bản sao di sản tư liệu không có giá trị tương đương bản gốc, không thay thế được bản gốc; không được sử dụng vì mục đích lợi nhuận; khi sử dụng phải có chú thích là bản sao.
(6) Bản sao di sản tư liệu dạng âm thanh, hình ảnh và dạng số phải thực hiện quy định đã nêu tại các mục (1), (2), (3), (4) và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(7) Việc làm bản sao di sản tư liệu trong các danh mục của UNESCO là tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(8) Căn cứ quy định của Chính phủ, mục đích, sự cần thiết của việc làm bản sao di sản tư liệu, người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định số lượng bản sao được làm.
(9) Sản phẩm làm giống di sản tư liệu nhưng không đúng quy định đã nêu tại các mục (1), (2), (3), (4) được xác định là làm giả di sản tư liệu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];