Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP?
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc công chức từ 01/08/2026 được quy định tại Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 28 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau:
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định cho thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cho thôi việc đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
(2) Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc:
- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP:
+ Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP:
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc.
- Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Các trường hợp cho thôi việc công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Các trường hợp cho thôi việc công chức từ 01/08/2026 được quy định tại ĐIều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân;
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;
- Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;
- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
(2) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;
- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.
Chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc từ 01/08/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về Chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc cụ thể như sau:
(1) Công chức được cho thôi việc thì chế độ trợ cấp thôi việc thực hiện như sau:
- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan (nếu có); được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, chế độ thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
(2) Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc.
- Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
(3) Mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
(4) Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại (1).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];