Thẩm định giá, xác định giá đất có phải là gói thầu dịch vụ tư vấn hay không? Đánh giá hồ sơ dự thầu trường hợp này thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 22,022 lượt xem
11:07 | 26/12/2022
Tôi đang thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất 5 năm và công tác định giá đất cụ thể hàng năm do cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện. Tôi đối chiếu với quy định tại khoản 8, khoản 9, Điều 4 Luật Đấu thầu nhưng không thấy nêu rõ gói thầu dự án xây dựng bảng giá đất 5 năm (2020-2024) và công tác định giá đất cụ thể hàng năm thuộc loại hình dịch vụ tư vấn hay phi tư vấn. Tôi xin hỏi, gói thầu dự án xây dựng bảng giá đất 5 năm và công tác định giá đất cụ thể hàng năm do cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện thuộc gói thầu dịch vụ tư vấn hay dịch vụ phi tư vấn? Câu hỏi của anh Hoàng Khang (Bình Dương).
Nội dung chính
  1. Thẩm định giá, xác định giá đất có phải là gói thầu dịch vụ tư vấn hay không?
  2. Gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất được áp dụng loại hợp đồng nào?
  3. Đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất theo phương pháp nào?

Thẩm định giá, xác định giá đất có phải là gói thầu dịch vụ tư vấn hay không?

>> Mới nhất Tải Tổng hợp trọn bộ văn bản về Đấu thầu hiện hành

Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm:

- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;

- Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Khảo sát, lập thiết kế, dự toán;

- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

- Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Thẩm tra, thẩm định;

- Giám sát;

- Quản lý dự án;

- Thu xếp tài chính;

- Kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ;

- Các dịch vụ tư vấn khác.

Và theo quy định tại khoản 9 Điều này, dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: Logistics, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt không thuộc quy định tại khoản 45 Điều này, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 8 nêu trên.

Theo đó, trường hợp gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất cần sử dụng năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn thì được coi là gói thầu dịch vụ tư vấn.

Thẩm định giá, xác định giá đất có phải là gói thầu dịch vụ tư vấn hay không?

Thẩm định giá, xác định giá đất có phải là gói thầu dịch vụ tư vấn hay không? (Hình từ Internet)

Gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất được áp dụng loại hợp đồng nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 62 Luật Đấu thầu 2013 có quy định:

Loại hợp đồng
...
4. Hợp đồng theo thời gian:
Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ và các khoản chi phí ngoài thù lao. Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp đồng.

Như đã phân tích gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất là gói thầu dịch vụ tư vấn vì vậy sẽ áp dụng loại hợp đồng theo thời gian theo quy định trên.

Đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất theo phương pháp nào?

Gói thầu thẩm định giá, xác định giá đất là gói thầu dịch vụ tư vấn, vì vậy việc đánh giá hồ sơ dự thầu sẽ thực hiện theo phương pháp được quy định tại Điều 40 Luật Đấu thầu 2013, cụ thể:

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
1. Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
a) Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất;
b) Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, chi phí thực hiện gói thầu được xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt chi phí thực hiện gói thầu thì căn cứ điểm kỹ thuật để so sánh, xếp hạng. Nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất;
c) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất;
d) Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quy định và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.
2. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì sử dụng phương pháp chấm điểm. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
3. Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có). Nhà thầu có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu được xếp thứ nhất.
Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế tiếp nhận và phản hồi nhà đầu tư nước ngoài về phản ánh, kiến nghị, khiếu nại ra sao? Trách nhiệm phối hợp thực hiện ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về cơ chế tiếp nhận, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài, trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện cơ chế, theo Nghị quyết 20/2026/QH16 và Nghị định 323/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất