Tần suất Ủy ban nhân dân chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng của cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính định kỳ là bao nhiêu lâu?

Phan Thanh Thảo 273 lượt xem
11:31 | 09/01/2024
Tôi có câu hỏi muốn được giải đáp như sau tần suất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng của cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính định kỳ là bao nhiêu lâu? Câu hỏi của anh P.P.Y đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Tần suất Ủy ban nhân dân chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng của cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính định kỳ là bao nhiêu?
  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính không?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có bao gồm việc kiểm kê khí nhà kính hay không?

Tần suất Ủy ban nhân dân chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng của cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính định kỳ là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP về xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính như sau:

Xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính
1. Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
b) Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
c) Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
d) Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
...
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan định kỳ hai năm một lần thực hiện:
a) Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng, công suất, quy mô của cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính của năm trước năm rà soát;
b) Cập nhật, điều chỉnh danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này gửi Bộ

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan định kỳ hai năm một lần thực hiện rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng, công suất, quy mô của cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính của năm trước năm rà soát dựa trên các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP.

kiểm kê khí nhà kính

Tần suất Ủy ban nhân dân chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng của cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính không?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định 06/2022/NĐ-CP về kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính:

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp số liệu cho các bộ quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 06/2022/NĐ-CP phục vụ xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, tham gia thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực và theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP trên địa bàn quản lý.

Trong đó, kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, bao gồm:

- Kết quả kiểm kê khí nhà kính của các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý cho năm gần nhất;

- Kịch bản phát triển thông thường và ước tính lượng giảm phát thải khí nhà kính tiềm năng;

- Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đến từng năm thực hiện cho giai đoạn từ năm 2023 đến hết năm 2025 và giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030 phù hợp với mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định;

- Các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được lựa chọn phù hợp với tình hình thực tế, trình độ công nghệ, nguồn lực thực hiện, phù hợp với các đánh giá môi trường chiến lược đối với các chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do Chính phủ quy định;

- Phương án theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có bao gồm việc kiểm kê khí nhà kính hay không?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 164 Luật Bảo vệ môi trường 2020 về nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường như sau:

Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
...
7. Kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và cập nhật kịch bản, cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng và ngập lụt đô thị; đánh giá khí hậu quốc gia; hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu và lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.

Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường bao gồm việc kiểm kê khí nhà kính theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất