Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng là gì? Nguyên tắc đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ ra sao?

20:40 | 19/08/2026
Bài viết cung cấp quy định về khái niệm dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, các nguyên tắc cung ứng, sử dụng dịch vụ, cùng các đối tượng là bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ này theo Nghị định 180/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng là gì?
  2. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng theo Nghị định 180 gồm những nguyên tắc gì?
  3. Bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng gồm những ai?

Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng là gì?

Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng là hoạt động cung ứng các kết quả từ quá trình hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, bao gồm kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các bon rừng. Hoạt động này được thực hiện thông qua việc cung ứng các kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các bon rừng theo quy định.

Cơ sở pháp lý tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 180/2026/NĐ-CP có quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng chi tiết như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
...
2. Kết quả giảm phát thải khí nhà kính của rừng là lượng giảm phát thải khí nhà kính và lượng tăng hấp thụ các bon của rừng tại thời điểm xác định so với thời điểm tham chiếu theo tiêu chuẩn các bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các bon rừng quốc tế (sau đây gọi là kết quả giảm phát thải), được tính bằng tấn CO2 hoặc tấn CO2 tương đương.
3. Tín chỉ các-bon rừng là tín chỉ các-bon được cấp theo tiêu chuẩn các- bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.
4. Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là hoạt động cung ứng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng.
...

Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng là gì? Nguyên tắc đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ ra sao?

Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng là gì? Nguyên tắc đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng theo Nghị định 180 gồm những nguyên tắc gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 180/2026/NĐ-CP có quy định nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng hiện nay như sau:

(1) Hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng đảm bảo công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình; hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ rừng và các bên liên quan; đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

(2) Việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng không được ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính mà Việt Nam tham gia.

(3) Kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng đã được trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các bon thì bên cung ứng hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng không được trao đổi, chuyển nhượng cho các bên sử dụng khác.

(4) Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng tạo ra từ dự án các bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng tạo ra từ dự án các bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) thực hiện; chủ rừng được sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng tạo ra từ dự án các bon rừng do chủ rừng thực hiện.

(5) Nguồn tiền thu được từ trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng của chủ rừng là tổ chức đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân được ưu tiên hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng và sinh kế cho cộng đồng dân cư, xây dựng dự án các bon rừng, đo đạc, báo cáo, thẩm định và xây dựng cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

(6) Việc trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon.

(7) Chủ rừng được hợp tác, liên kết với tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án các bon rừng; xây dựng, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp tín chỉ các bon rừng và chia sẻ kết quả giảm phát thải, tín chỉ các bon rừng theo quy định của pháp luật.

Bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 180/2026/NĐ-CP có quy định bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng từ 15/7/2026. Cụ thể,

Bên cung ứng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, gồm:

- Chủ rừng quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp 2017;

- Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác không quy định tại điểm a khoản này được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo Luật Lâm nghiệp 2017.

Bên sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, gồm:

- Cơ sở phát thải khí nhà kính được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP;

- Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a khoản này có nhu cầu sử dụng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan tại Việt Nam; tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài; cá nhân mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài.

>>> Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các tiêu chuẩn các bon độc lập như thế nào theo Nghị định 112?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất