Toàn văn Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 336 lượt xem
17:12 | 24/03/2026
Toàn văn Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?
  2. Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 83/2026/NĐ-CP thế nào?
  3. Nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?

Toàn văn Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?

Ngày 23/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025.

Toàn văn Nghị định 83/2026/NĐ-CP

TẢI VỀ

Đơn cử, Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP) về đăng ký và báo cáo sử dụng các chất được kiểm soát. Nội dung sau khi sửa đổi như sau:

(1) Đối tượng phải đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát bao gồm:

- Tổ chức có hoạt động sản xuất chất được kiểm soát;

- Tổ chức có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chất được kiểm soát;

- Tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát;

- Tổ chức sở hữu thiết bị có chứa các chất được kiểm soát: máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên; thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên;

- Tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất được kiểm soát.

(2) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2022/NĐ-CP nộp về Bộ Tài nguyên và Môi trường 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát (sau đây gọi là hồ sơ đăng ký) trước ngày 31 tháng 12 năm 2022, theo một trong các hình thức: nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, thời gian tiếp nhận hồ sơ được xác định căn cứ trên dấu bưu điện đi.

(3) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP: 01 bản chính;

- Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật có liên quan: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, trừ trường hợp thông tin có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

Trường hợp thông tin của tổ chức đăng ký không khai thác được hoặc khai thác được nhưng không đầy đủ, không chính xác từ các cơ sở dữ liệu nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu tổ chức bổ sung bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức đăng ký hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của văn bản quy định tại điểm này.

(4) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đăng ký về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo về việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

(5) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đánh giá hồ sơ đăng ký và công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký sử dụng chất được kiểm soát trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(6) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2022/NĐ-CP có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát về Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính trước ngày 15 tháng 01 hằng năm theo quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Trường hợp báo cáo được gửi qua đường bưu điện, thời gian tiếp nhận hồ sơ được xác định căn cứ trên dấu bưu điện đi.

(7) Đối tượng thuộc quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 06/2022/NĐ-CP thành lập, hoạt động sau ngày 31 tháng 12 năm 2022 có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường và báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát theo quy định tại Điều 24 Nghị định 06/2022/NĐ-CP.

*Nghị định 83/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/3/2026.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 83 2026 NĐ CP sửa đổi Nghị định 06 2022 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô dôn thế nào?"

Toàn văn  Nghị định 83/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2022 về giảm nhẹ phát thải  khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn

Toàn văn Nghị định 83 2026 NĐ CP sửa đổi Nghị định 06 2022 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô dôn thế nào? (Hình từ Intenet)

Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 83/2026/NĐ-CP thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 83/2026/NĐ-CP nêu rõ điều khoản chuyển tiếp như sau:

- Hồ sơ đăng ký, đề nghị phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 24 và khoản 3 Điều 26 Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước ngày Nghị định 83/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ và được tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định 83/2026/NĐ-CP.

Trường hợp hồ sơ gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thì việc bổ sung, hoàn thiện thực hiện theo quy định của Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; trình tự, thủ tục giải quyết tiếp theo được thực hiện theo quy định của Nghị định 83/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn như sau:

- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, pháp luật hiện hành và các quy định, điều ước quốc tế có liên quan với mục đích phát triển nền kinh tế các-bon thấp và tăng trưởng xanh gắn liền với phát triển bền vững.

- Quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phải tuân theo nguyên tắc trách nhiệm, thống nhất, công bằng, minh bạch; mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh theo ưu tiên phát triển quốc gia và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đảm bảo công khai, hài hòa lợi ích của các chủ thể trên thị trường các-bon. Các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường các-bon trên cơ sở tự nguyện.

- Nhập khẩu, xuất khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát chỉ được thực hiện với các nước là thành viên của Nghị định thư Montreal theo lộ trình thời gian do Nghị định thư quy định.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.